Truy xuất nguồn gốc bằng blockchain: cách làm, giới hạn

Trả lời nhanh: Truy xuất nguồn gốc bằng blockchain là ghi các sự kiện trong vòng đời sản phẩm (gieo trồng, thu hoạch, chế biến, vận chuyển, bán lẻ) lên một sổ cái dùng chung giữa nhiều bên, để dữ liệu khó bị sửa hay xoá sau khi ghi và ai cũng đối chiếu được. Blockchain giải quyết bài toán niềm tin giữa các bên, nhưng không chứng minh được dữ liệu nhập vào là đúng; phần đó vẫn cần kiểm soát tại chỗ, thiết bị đo và kiểm tra độc lập.

Điểm chính

  • Hệ thống truy xuất gồm ba phần độc lập với blockchain là định danh sản phẩm, ghi sự kiện và chia sẻ dữ liệu; blockchain chỉ là một cách lưu và chia sẻ.
  • Giá trị lớn nhất của blockchain là khi nhiều doanh nghiệp không tin nhau cùng ghi dữ liệu, không bên nào muốn một bên khác giữ sổ.
  • Walmart và IBM báo cáo năm 2018 thời gian truy nguồn một lô xoài giảm từ khoảng 7 ngày xuống 2,2 giây khi dữ liệu đã số hoá trên chuỗi.
  • Giới hạn lớn nhất: dữ liệu sai từ đầu vẫn sai mãi mãi trên chuỗi; tem QR có thể bị sao chép.
  • Tại Việt Nam, Quyết định 100/QĐ-TTg (2019) và TCVN 12850:2019 đặt khung cho hệ thống truy xuất nguồn gốc, không bắt buộc dùng blockchain.
Mục lục
  1. Truy xuất nguồn gốc bằng blockchain là gì?
  2. Hệ thống truy xuất nguồn gốc gồm những phần nào?
  3. Blockchain đóng vai trò gì?
  4. Khi nào nên dùng blockchain, khi nào không?
  5. Blockchain công khai hay blockchain được cấp phép?
  6. Ứng dụng theo ngành
  7. Pháp lý truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam
  8. Triển khai truy xuất nguồn gốc cho doanh nghiệp
  9. Câu hỏi thường gặp

Truy xuất nguồn gốc bằng blockchain là gì?

Truy xuất nguồn gốc là khả năng lần theo một sản phẩm qua các khâu của chuỗi cung ứng: nguyên liệu từ đâu, ai chế biến, khi nào, đã qua những kho nào, đang nằm ở đâu. Câu hỏi có thể đi theo hai chiều: truy ngược (lô hàng lỗi này có nguyên liệu từ đâu) và truy xuôi (lô nguyên liệu nhiễm bẩn này đã đi vào những sản phẩm nào, bán cho ai).

Truy xuất nguồn gốc bằng blockchain là dùng blockchain, một sổ cái phân tán, để lưu các sự kiện đó. Mỗi bên trong chuỗi (nông trại, nhà máy, đơn vị vận chuyển, nhà phân phối) ghi sự kiện của mình lên sổ cái chung. Các bản ghi được liên kết bằng hàm băm và được nhiều nút xác nhận, nên rất khó sửa hay xoá sau khi đã ghi.

Điểm cần hiểu đúng ngay từ đầu: blockchain không tự biết quả xoài có thật sự trồng ở Đồng Tháp hay không. Nó chỉ đảm bảo rằng điều ai đó đã khai "xoài trồng ở Đồng Tháp, thu hoạch ngày 12/5" không bị lặng lẽ sửa thành điều khác về sau.

Lưu ý: bài viết chỉ bàn về blockchain như công nghệ ứng dụng trong chuỗi cung ứng, không liên quan tới token hay tài sản mã hoá và không phải khuyến nghị đầu tư.

Một ví dụ dễ hình dung

Ví dụ minh hoạ. Một hợp tác xã cà phê ở Đắk Lắk bán hàng cho nhà rang xay ở TP.HCM, sau đó xuất khẩu sang châu Âu. Mỗi lô cà phê nhân được gắn mã lô. Hợp tác xã ghi sự kiện thu hoạch kèm toạ độ vườn và ngày hái; trạm sơ chế ghi ngày phơi, độ ẩm; đơn vị vận chuyển ghi giờ nhận, giờ giao, nhiệt độ xe; nhà rang xay ghi lô rang chứa những lô nhân nào. Khi nhà nhập khẩu yêu cầu chứng minh vùng trồng, nhà rang xay xuất dữ liệu đã được các bên ghi và xác nhận trên sổ cái chung, thay vì gom hàng chục email và bảng tính.

Hệ thống truy xuất nguồn gốc gồm những phần nào?

Dù có dùng blockchain hay không, hệ thống truy xuất nào cũng cần ba lớp. Blockchain chỉ thay thế một phần của lớp thứ ba.

Ba lớp của một hệ thống truy xuất nguồn gốc 1. Định danh mã sản phẩm (GTIN), mã lô, số sê-ri, mã địa điểm (GLN); in thành mã vạch, QR, RFID 2. Ghi nhận sự kiện ai, làm gì, với lô nào, ở đâu, khi nào; nhập tay, quét mã, cảm biến IoT 3. Lưu trữ và chia sẻ cơ sở dữ liệu trung tâm, cổng truy xuất, hoặc sổ cái blockchain dùng chung Người dùng cuối người tiêu dùng quét QR, cơ quan quản lý, nhà nhập khẩu, kiểm toán
Cấu trúc chung của hệ thống truy xuất; blockchain là một lựa chọn ở lớp lưu trữ và chia sẻ. Sơ đồ do VBPO Tech Blog tổng hợp.
  1. Định danh. Mỗi sản phẩm, lô hàng, địa điểm cần một mã duy nhất. Hệ thống tiêu chuẩn GS1 (mã GTIN cho sản phẩm, GLN cho địa điểm, SSCC cho đơn vị vận chuyển) được dùng phổ biến trong thương mại quốc tế.
  2. Ghi nhận sự kiện. Chuẩn EPCIS của GS1 mô tả mỗi sự kiện theo các câu hỏi: cái gì (mã nào), khi nào, ở đâu, vì sao (bước nghiệp vụ nào) và như thế nào. Dùng chuẩn chung giúp dữ liệu của các bên ghép nối được với nhau.
  3. Lưu trữ và chia sẻ. Dữ liệu có thể nằm trong một cơ sở dữ liệu trung tâm do một bên vận hành, một cổng truy xuất của nhà nước hay hiệp hội, hoặc một sổ cái blockchain mà nhiều bên cùng vận hành.

Blockchain đóng vai trò gì?

Điều blockchain làm tốt

  • Chống sửa đổi sau khi ghi: mỗi khối chứa hàm băm của khối trước; sửa một bản ghi cũ sẽ làm lệch toàn bộ chuỗi phía sau và bị các nút khác phát hiện.
  • Không cần một bên giữ sổ: khi các doanh nghiệp cạnh tranh hoặc không tin nhau, không ai phải chấp nhận để đối thủ giữ dữ liệu chung.
  • Dấu vết kiểm toán rõ ràng: biết bản ghi nào do ai ghi, vào lúc nào.
  • Tự động hoá theo điều kiện: hợp đồng thông minh có thể tự cảnh báo khi nhiệt độ xe lạnh vượt ngưỡng, hoặc chỉ cho phép xác nhận nhập kho khi có đủ chứng từ kiểm dịch.

Điều blockchain không làm được

  • Không chứng minh dữ liệu đầu vào là đúng. Nếu người ghi khai sai, dữ liệu sai được lưu vĩnh viễn và trông rất "đáng tin". Đây là phiên bản chuỗi cung ứng của nguyên lý garbage in, garbage out.
  • Không gắn được dữ liệu với vật thể. Tem QR có thể bị in lại, bóc ra dán vào hàng khác. Mã chỉ có ý nghĩa nếu tem khó sao chép hoặc có kiểm tra vật lý đi kèm.
  • Không thay thế kiểm tra độc lập: chứng nhận, kiểm nghiệm, thanh tra vẫn cần thiết.

Vì vậy, một hệ thống nghiêm túc kết hợp blockchain với dữ liệu tự động từ thiết bị (IoT: cân điện tử, cảm biến nhiệt, GPS), ảnh và toạ độ tại thời điểm ghi, kiểm tra chéo giữa các bên (sản lượng thu hoạch phải khớp với diện tích vườn) và đánh giá độc lập định kỳ.

Khi nào nên dùng blockchain, khi nào không?

Tình huống Nên dùng blockchain? Lý do
Một doanh nghiệp tự truy xuất trong nhà máy của mình Thường không Cơ sở dữ liệu thông thường rẻ, nhanh hơn; không có vấn đề niềm tin giữa các bên
Chuỗi nhiều doanh nghiệp độc lập, không bên nào muốn bên khác giữ sổ Có thể Đây là bài toán blockchain giải quyết tốt nhất
Cần chứng minh với bên thứ ba (nhà nhập khẩu, cơ quan quản lý) rằng dữ liệu không bị sửa Có thể Dấu vết không sửa được, xác thực độc lập
Mục tiêu chủ yếu là marketing "có blockchain" trên tem Không nên Người tiêu dùng không kiểm chứng được; chi phí không tạo thêm niềm tin thật
Dữ liệu đầu vào chủ yếu khai tay, không có kiểm tra Chưa nên Nên đầu tư vào khâu ghi nhận và kiểm soát trước

Một câu hỏi hữu ích: nếu thay blockchain bằng một cơ sở dữ liệu do một bên trung lập vận hành, các bên có chấp nhận không? Nếu có, blockchain có thể không cần thiết.

Blockchain công khai hay blockchain được cấp phép?

Hầu hết hệ thống truy xuất doanh nghiệp dùng blockchain được cấp phép (permissioned): chỉ các thành viên được mời mới vận hành nút và ghi dữ liệu, ví dụ các nền tảng dựa trên Hyperledger Fabric. Lý do: dữ liệu thương mại (giá, sản lượng, khách hàng) không thể công khai cho cả thế giới, và cần biết rõ ai ghi bản ghi nào.

Một số hệ thống chỉ ghi mã băm của dữ liệu lên blockchain công khai để chứng minh thời điểm và tính toàn vẹn, còn dữ liệu chi tiết lưu ở hệ thống riêng. Cách này cân bằng giữa minh bạch và bảo mật.

Ứng dụng theo ngành

  • Nông sản, thực phẩm: vùng trồng, nhật ký canh tác, kiểm dịch, chuỗi lạnh. Thử nghiệm được nhắc nhiều nhất là của Walmart với IBM năm 2018: theo Walmart, thời gian truy ra nguồn gốc một lô xoài cắt sẵn giảm từ khoảng 7 ngày xuống 2,2 giây.
  • Xuất khẩu vào EU: Quy định (EU) 2023/1115 về sản phẩm không gây mất rừng yêu cầu doanh nghiệp đưa cà phê, ca cao, cao su, gỗ, đậu nành, dầu cọ, gia súc và một số sản phẩm phái sinh vào thị trường EU phải chứng minh không gắn với phá rừng, kèm dữ liệu định vị khu vực sản xuất. Với cà phê và cao su Việt Nam, đây là động lực lớn để số hoá dữ liệu vùng trồng; lịch áp dụng đã từng được EU lùi, nên cần theo dõi văn bản chính thức.
  • Dược phẩm: chống thuốc giả bằng số sê-ri trên từng hộp và xác minh khi phân phối.
  • Hàng xa xỉ, hàng hiệu: chứng nhận nguồn gốc, lịch sử sở hữu.
  • Khoáng sản, pin: chứng minh nguồn gốc nguyên liệu không từ vùng xung đột, dữ liệu phát thải.

Các ứng dụng khác của blockchain ngoài tiền mã hoá được tổng hợp trong bài ứng dụng blockchain.

Pháp lý truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam

Văn bản Nội dung chính
Quyết định 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 Phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; định hướng xây dựng Cổng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hoá quốc gia và ưu tiên các ngành thực phẩm, nông sản, thuốc
TCVN 12850:2019 Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc: nguyên tắc, dữ liệu cần ghi nhận ở từng công đoạn
Các quy định chuyên ngành An toàn thực phẩm, dược, nông nghiệp có yêu cầu riêng về hồ sơ, nhật ký, khả năng thu hồi sản phẩm

Các văn bản này đặt yêu cầu về khả năng truy xuất, không quy định phải dùng công nghệ nào. Doanh nghiệp có thể dùng cơ sở dữ liệu thông thường, cổng truy xuất có sẵn hoặc blockchain, miễn đáp ứng yêu cầu về dữ liệu và khả năng truy xuất. Bức tranh rộng hơn về chiến lược blockchain quốc gia và nền tảng NDAChain có trong bài Blockchain tại Việt Nam 2026.

Triển khai truy xuất nguồn gốc cho doanh nghiệp

Các bước triển khai truy xuất nguồn gốc 1. Xác định yêu cầu khách hàng, thị trường, quy định đòi hỏi gì 2. Vẽ chuỗi các bên, các khâu, điểm chuyển giao 3. Chuẩn định danh mã sản phẩm, lô, địa điểm theo GS1 4. Điểm ghi sự kiện ai ghi gì, bằng cách nào, kiểm tra ra sao 5. Chọn nền tảng CSDL, cổng có sẵn hay blockchain 6. Thí điểm một chuỗi một sản phẩm, một thị trường
Lộ trình gợi ý; quyết định dùng blockchain đến sau khi đã rõ yêu cầu và dữ liệu. Sơ đồ do VBPO Tech Blog tổng hợp.
  1. Bắt đầu từ yêu cầu: khách hàng nhập khẩu, chuỗi bán lẻ hay quy định đang đòi hỏi dữ liệu gì, ở mức lô hay từng sản phẩm.
  2. Vẽ chuỗi cung ứng thực tế: các bên, các khâu, các điểm hàng hoá đổi chủ hoặc đổi hình thái (gộp lô, tách lô, chế biến).
  3. Chuẩn hoá định danh trước khi chọn phần mềm; mã hoá lộn xộn là nguyên nhân phổ biến khiến dữ liệu không nối được.
  4. Thiết kế điểm ghi sự kiện: ai ghi, ghi bằng gì (quét mã, cân điện tử, cảm biến), kiểm tra chéo thế nào.
  5. Chọn nền tảng lưu trữ theo mức độ niềm tin giữa các bên như bảng ở trên.
  6. Thí điểm với một sản phẩm, một thị trường; đo thời gian truy xuất, chi phí, mức chấp nhận của các bên trước khi mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Tem QR truy xuất có chứng minh sản phẩm là thật không?

Không hoàn toàn. QR chỉ dẫn tới dữ liệu về một mã; nếu tem bị sao chép sang hàng giả, người quét vẫn thấy dữ liệu của hàng thật. Một số hệ thống cảnh báo khi một mã bị quét quá nhiều lần ở nhiều nơi, hoặc dùng tem khó sao chép.

Có bắt buộc dùng blockchain để truy xuất nguồn gốc không?

Không. Quyết định 100/QĐ-TTg và TCVN 12850:2019 đặt yêu cầu về hệ thống truy xuất, không bắt buộc công nghệ cụ thể.

Dữ liệu trên blockchain có sửa được khi nhập sai không?

Bản ghi cũ không sửa được, nhưng có thể ghi thêm một bản ghi đính chính tham chiếu tới bản ghi sai. Cách này giữ lại lịch sử đầy đủ, minh bạch hơn việc sửa trực tiếp.

Truy xuất nguồn gốc bằng blockchain có liên quan tới tiền mã hoá không?

Không nhất thiết. Hầu hết hệ thống truy xuất doanh nghiệp chạy trên blockchain được cấp phép, không phát hành token và không liên quan tới giao dịch tài sản mã hoá.

Doanh nghiệp nhỏ có làm được không?

Được, nếu tham gia nền tảng hoặc cổng truy xuất có sẵn thay vì tự xây. Phần việc chính của doanh nghiệp nhỏ là ghi nhận đúng, đủ, kịp thời các sự kiện của mình.