Trả lời nhanh: Hoá đơn điện tử là hoá đơn được lập, ký số, gửi và lưu trữ bằng dữ liệu điện tử theo định dạng chuẩn của cơ quan thuế. Có ba dạng: có mã của cơ quan thuế, không có mã và khởi tạo từ máy tính tiền. Từ 01/07/2026, quy định áp dụng là Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Điểm chính
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026) thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP; Thông tư 91/2026/TT-BTC thay Thông tư 32/2025/TT-BTC.
- Hoá đơn có mã được cơ quan thuế cấp mã trước khi gửi người mua; hoá đơn không mã gửi người mua trước, rồi chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế.
- Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng bắt buộc dùng hoá đơn có mã hoặc hoá đơn từ máy tính tiền.
- Hoá đơn lập sai được xử lý bằng thông báo sai sót (Mẫu 04/SS-HĐĐT), hoá đơn điều chỉnh hoặc hoá đơn thay thế.
- Bạn tự kiểm tra hoá đơn trên hệ thống của Cục Thuế tại hoadondientu.gdt.gov.vn.
Mục lục
- Hoá đơn điện tử là gì?
- Văn bản pháp luật nào đang áp dụng (cập nhật 10/2026)?
- Có những loại hoá đơn điện tử nào?
- Hoá đơn điện tử có mã và không có mã khác nhau thế nào?
- Ai phải dùng hoá đơn điện tử và trường hợp nào không phải lập?
- Hoá đơn điện tử phải có những nội dung bắt buộc nào?
- Khi nào phải lập hoá đơn điện tử?
- Quy trình sử dụng hoá đơn điện tử gồm những bước nào?
- Hoá đơn điện tử lập sai thì xử lý thế nào?
- Cách tra cứu hoá đơn điện tử trên cổng của Cục Thuế
- Lưu trữ hoá đơn điện tử thế nào cho đúng?
- Doanh nghiệp cần rà soát gì sau khi Nghị định 254/2026 có hiệu lực?
- Câu hỏi thường gặp
Hoá đơn điện tử là gì?
Hoá đơn điện tử (e-invoice) là hoá đơn tồn tại dưới dạng dữ liệu điện tử. Người bán lập trên phần mềm hoặc hệ thống của cơ quan thuế, ký bằng chữ ký số, gửi người mua qua phương tiện điện tử và lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.
Theo Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hoá đơn điện tử giao cho người mua. Hoá đơn phải theo định dạng chuẩn dữ liệu, ghi đủ nội dung và phản ánh trung thực nghiệp vụ. Người bán chịu trách nhiệm về tính chính xác của hoá đơn đã lập.
Một hoá đơn điện tử có hai lớp:
- Dữ liệu hoá đơn: tệp XML chứa toàn bộ thông tin, chữ ký số và mã cơ quan thuế (nếu có). Đây là phần có giá trị pháp lý.
- Bản thể hiện: phần hiển thị dễ đọc, thường là PDF hoặc trang web.
Vì vậy, hãy lưu cả tệp XML chứ không chỉ PDF. Bản PDF có thể bị sửa mà mắt thường không thấy; tệp XML có chữ ký số thì kiểm tra được tính toàn vẹn. Đây là ví dụ điển hình của chuyển đổi số: dữ liệu giao dịch đi thẳng tới cơ quan thuế thay vì in, gửi, đối chiếu thủ công.
Hoá đơn điện tử khác hoá đơn giấy ở điểm nào?
| Tiêu chí | Hoá đơn điện tử | Hoá đơn giấy (trước đây) |
|---|---|---|
| Xác thực | Chữ ký số; mã cơ quan thuế (nếu có) | Chữ ký tay, con dấu |
| Giao cho người mua | Email, tin nhắn, đường dẫn, mã QR | Giao tay, chuyển phát |
| Cơ quan thuế nắm dữ liệu | Khi cấp mã hoặc nhận dữ liệu | Qua báo cáo định kỳ |
| Tình trạng | Hình thức áp dụng hiện nay | Hoá đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị từ 01/07/2026 |
Hoá đơn điện tử vẫn chuyển được thành giấy khi cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra yêu cầu hoặc để ghi sổ kế toán (Điều 5). Bản giấy để ghi sổ không có hiệu lực giao dịch, thanh toán, trừ hoá đơn từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.
Điều 3 Nghị định cũng định nghĩa hoá đơn hợp pháp là hoá đơn đúng về hình thức và nội dung. Dùng hoá đơn giả, hoá đơn khống, hoá đơn chưa có mã khi bắt buộc có mã, hay hoá đơn lập từ ngày bên bán bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đăng ký đều là sử dụng hoá đơn không hợp pháp.
Văn bản pháp luật nào đang áp dụng (cập nhật 10/2026)?
Nhiều bài viết vẫn trích Nghị định 123/2020, Thông tư 78/2021 hoặc Nghị định 70/2025 như văn bản hiện hành. Từ 01/07/2026, khung pháp lý như sau:
| Văn bản | Ngày ban hành, hiệu lực | Vai trò |
|---|---|---|
| Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 | Hiệu lực 01/07/2026 | Luật gốc về quản lý thuế, hoá đơn |
| Nghị định 254/2026/NĐ-CP | 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026 | Loại hoá đơn, đối tượng, nội dung, thời điểm lập, tra cứu |
| Thông tư 91/2026/TT-BTC | 30/06/2026, hiệu lực 01/07/2026 | Đăng ký, định dạng, ký hiệu, xử lý hoá đơn lập sai, biểu mẫu |
| Công văn 4831/CT-CS của Cục Thuế | 15/07/2026 | Giới thiệu điểm mới của hai văn bản trên |
Điều 43 Nghị định 254/2026 bãi bỏ toàn bộ Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Nghĩa là Nghị định 254 thay thế toàn bộ khung cũ, không chỉ sửa vài điều. Nhiều nội dung vận hành như đăng ký, định dạng, điều chỉnh, thay thế hoá đơn được giao Bộ Tài chính hướng dẫn tại Thông tư 91/2026, nên bạn cần đọc hai văn bản cùng nhau.
Lưu ý: Bài viết giúp bạn hiểu bản chất hoá đơn điện tử, không phải tư vấn thuế. Với giao dịch cụ thể, hãy đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý.
Có những loại hoá đơn điện tử nào?
Theo cơ chế cấp mã
- Có mã của cơ quan thuế: được cấp mã trước khi gửi người mua. Mã gồm số giao dịch duy nhất do hệ thống cơ quan thuế tạo và một chuỗi ký tự mã hoá từ thông tin người bán lập.
- Không có mã: người bán gửi thẳng cho người mua; dữ liệu vẫn phải chuyển cho cơ quan thuế đúng hạn.
- Khởi tạo từ máy tính tiền: lập từ hệ thống tính tiền, có thể là hoá đơn có mã, không mã hoặc dữ liệu để người mua truy xuất; dữ liệu chuyển cơ quan thuế theo định dạng chuẩn.
Theo loại hoá đơn (Điều 8 Nghị định 254/2026)
| Loại | Ai dùng |
|---|---|
| Hoá đơn giá trị gia tăng | Tổ chức khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ |
| Hoá đơn bán hàng | Tổ chức, hộ, cá nhân khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; tổ chức trong khu phi thuế quan |
| Hoá đơn thương mại điện tử | Người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế |
| Bán tài sản công; bán hàng dự trữ quốc gia | Khi bán tài sản công, hàng dự trữ quốc gia |
| Loại khác | Tem, vé, thẻ; một số chứng từ vận tải, phí ngân hàng theo thông lệ quốc tế |
| Chứng từ quản lý như hoá đơn | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý |
Nhầm lẫn phổ biến: “hoá đơn thương mại điện tử” ở đây dành cho xuất khẩu, không phải hoá đơn cho đơn hàng bán trên sàn hay website. Người bán online trong nước vẫn dùng hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng.
Hoá đơn điện tử có mã và không có mã khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Có mã | Không có mã |
|---|---|---|
| Đối tượng | Mặc định cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh và trường hợp rủi ro cao về thuế | Doanh nghiệp lĩnh vực điện lực, xăng dầu, viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải… có hạ tầng đáp ứng truyền dữ liệu |
| Thứ tự | Lập, ký số, gửi cấp mã, rồi gửi người mua | Lập, ký số, gửi người mua và chuyển dữ liệu |
| Thời hạn gửi cơ quan thuế | Trước khi giao người mua | Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; một số lĩnh vực gửi Bảng tổng hợp cùng hạn tờ khai GTGT |
| Điều kiện | Đủ nội dung, đúng định dạng, đúng thông tin đăng ký, không bị ngừng sử dụng hoá đơn | Người bán tự chịu trách nhiệm tính hợp pháp, chính xác |
| Ký tự trong ký hiệu | C | K |
Doanh nghiệp dùng hoá đơn không mã được gửi dữ liệu trực tiếp nếu dùng bình quân từ 1.000.000 hoá đơn mỗi tháng trở lên hoặc có mô hình công ty mẹ quản lý dữ liệu tập trung; còn lại gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Kết nối này thường qua API giữa hệ thống doanh nghiệp và hệ thống cơ quan thuế.
Hoá đơn từ máy tính tiền: tóm tắt
Tổ chức, hộ kinh doanh bán trực tiếp cho người tiêu dùng (siêu thị, bán lẻ trừ ô tô, xe máy; ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, giải trí, chiếu phim…) dùng hoá đơn từ máy tính tiền; nếu đã đăng ký hoá đơn có mã hoặc không mã thì không bắt buộc. Loại này không bắt buộc chữ ký số, dữ liệu gửi cơ quan thuế cuối ngày, người mua nhận qua tin nhắn, email hoặc mã QR. Theo Cục Thuế (Tạp chí Kinh tế – Tài chính, 08/04/2026), đến giữa tháng 3/2026 có 463.855 cơ sở đăng ký loại hoá đơn này. Cách triển khai tại quầy thu ngân có trong bài chuyển đổi số trong bán lẻ.
Ai phải dùng hoá đơn điện tử và trường hợp nào không phải lập?
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: dùng hoá đơn có mã, trừ khi đủ điều kiện dùng loại không mã hoặc từ máy tính tiền.
- Hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng: bắt buộc dùng hoá đơn có mã hoặc từ máy tính tiền.
- Hộ không thuộc diện bắt buộc: được đăng ký tự nguyện.
- Cấp theo từng lần phát sinh: cơ quan thuế cấp hoá đơn có mã cho từng giao dịch, ví dụ tổ chức không kinh doanh có bán hàng chịu thuế, hoặc người bị cưỡng chế ngừng sử dụng hoá đơn.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được miễn phí dịch vụ hoá đơn điện tử 12 tháng đầu (Điều 11).
Phải lập dù không thu tiền: hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi; trả thay lương; tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn hàng hoá. Với khuyến mại, biếu tặng, được lập hoá đơn tổng hợp theo tháng hoặc quý.
Không phải lập (Điều 7): hộ thuộc diện bảng kê thu mua; hộ cho thuê bất động sản; đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được khấu trừ thuế; một số khoản thu tài chính như nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ; góp vốn bằng tài sản; điều chuyển tài sản nội bộ; xuất kho nội bộ để tiếp tục sản xuất.
Hoá đơn điện tử phải có những nội dung bắt buộc nào?
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026 yêu cầu:
- Tên hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số.
- Số hoá đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của người mua.
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thành tiền chưa thuế, thuế suất, tiền thuế, tổng tiền thanh toán.
- Chữ ký người bán (chữ ký số người mua không bắt buộc trừ khi có thoả thuận).
- Thời điểm lập hoá đơn.
- Thời điểm ký số.
- Mã cơ quan thuế (với hoá đơn có mã).
- Phí, lệ phí, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có).
Những chi tiết hay sai
- Số hoá đơn: tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ 1 vào ngày 01/01, liên tục trong cùng ký hiệu.
- Địa chỉ: được viết tắt như “P”, “TP”, “TNHH”, “KCN” nhưng phải xác định chính xác địa chỉ.
- Người mua không cung cấp thông tin: ghi “Bán cho người tiêu dùng”. Hoá đơn này không dùng được để doanh nghiệp hạch toán chi phí.
- Tên hàng: bằng tiếng Việt, chi tiết đến chủng loại; đồ ăn uống bán theo suất không bắt buộc ghi từng món.
- Ô tô, xe máy: bổ sung số khung, số máy, nhãn hiệu, năm sản xuất, số định danh người mua.
- Ký số khác ngày lập: phải ký và gửi cơ quan thuế chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; người bán khai thuế theo thời điểm lập.
Chữ ký trên hoá đơn doanh nghiệp là chữ ký số của chính tổ chức đó.
Khi nào phải lập hoá đơn điện tử?
Thời điểm lập quyết định kỳ khai thuế, nên lập sai thời điểm là lỗi tốn kém. Điều 9 Nghị định 254/2026 quy định:
| Giao dịch | Thời điểm lập |
|---|---|
| Bán hàng hoá | Khi chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, dù đã thu tiền hay chưa |
| Xuất khẩu | Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan |
| Dịch vụ | Khi hoàn thành; nếu thu tiền trước thì khi thu tiền (trừ tiền đặt cọc bảo đảm hợp đồng) |
| Giao nhiều lần | Mỗi lần giao, bàn giao |
| Xây dựng, lắp đặt | Khi nghiệm thu, bàn giao |
| Viễn thông, CNTT cần đối soát | Khi đối soát xong, chậm nhất 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước |
| Bán ban đêm, không có phần mềm lập tự động | Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo |
Quy trình sử dụng hoá đơn điện tử gồm những bước nào?
- Đăng ký: qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ. Theo Thông tư 91/2026, hệ thống đối chiếu thông tin người đại diện với dữ liệu đăng ký thuế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; người nộp thuế xác nhận qua email hoặc số điện thoại.
- Chuẩn bị: phần mềm, chữ ký số, mẫu hiển thị.
- Lập hoá đơn: đúng thời điểm, đủ nội dung.
- Ký số, gửi: gửi cấp mã hoặc chuyển dữ liệu đúng hạn.
- Giao người mua theo phương thức hai bên thoả thuận.
- Lưu trữ, kê khai và xử lý sai sót khi phát sinh.
Doanh nghiệp được uỷ nhiệm bên thứ ba lập hoá đơn. Phần tốn công nhất thường là đồng bộ dữ liệu giữa bán hàng, kho và kế toán; kết nối phần mềm hoá đơn với ERP giúp giảm nhập liệu hai lần.
Hoá đơn điện tử lập sai thì xử lý thế nào?
Theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định áp dụng cho hoá đơn đã cấp mã và hoá đơn không mã đã gửi dữ liệu cho cơ quan thuế. Người bán chọn một trong ba cách tuỳ nội dung sai; không có phương án huỷ hoá đơn đã lập.
Cách 1: Chỉ thông báo sai sót
Khi sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ nhưng không sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hoá: thông báo cho người mua và gửi cơ quan thuế Mẫu số 04/SS-HĐĐT. Không phải lập lại hoá đơn.
Cách 2 và 3: Điều chỉnh hoặc thay thế
Khi sai mã số thuế, tên hàng, quy cách, số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế hoặc nội dung bắt buộc khác:
- Hoá đơn điều chỉnh: ghi “Điều chỉnh cho hoá đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…”; điều chỉnh tăng ghi số dương, giảm ghi số âm.
- Hoá đơn thay thế: ghi “Thay thế cho hoá đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…”, thể hiện đủ số liệu đúng.
Nguyên tắc đi kèm:
- Người mua là tổ chức, hộ kinh doanh: lập văn bản thoả thuận ghi rõ nội dung sai. Người mua là cá nhân: thông báo trực tiếp hoặc trên website người bán. Không bắt buộc thoả thuận khi gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp và với giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử.
- Nhiều hoá đơn sai trong cùng tháng cho cùng người mua: lập một hoá đơn kèm bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.
- Đã chọn điều chỉnh hay thay thế ở lần đầu thì các lần sau giữ nguyên hình thức đó.
- Hoá đơn có mã phải gửi cấp mã trước khi gửi người mua.
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, quyết toán lại theo kết luận cơ quan có thẩm quyền cũng dùng hoá đơn điều chỉnh dù hoá đơn gốc không sai; kê khai tại thời điểm lập hoá đơn điều chỉnh. Theo phân tích của EY Việt Nam, Thông tư 91/2026 không còn quy định riêng việc khai bổ sung vào kỳ của hoá đơn gốc với sai sót nội dung bắt buộc, nên doanh nghiệp cần đối chiếu quy định thuế GTGT, quản lý thuế khi xác định kỳ khai.
| Tình huống | Xử lý | Hồ sơ lưu |
|---|---|---|
| Sai tên, địa chỉ người mua | Thông báo, Mẫu 04/SS-HĐĐT | Thông báo đã gửi |
| Sai mã số thuế người mua | Điều chỉnh hoặc thay thế | Văn bản thoả thuận |
| Sai đơn giá, thuế suất | Điều chỉnh hoặc thay thế | Thoả thuận; bảng kê nếu gộp |
| Khách trả một phần hàng | Điều chỉnh giảm | Chứng từ trả hàng |
Cách tra cứu hoá đơn điện tử trên cổng của Cục Thuế
Hệ thống hoá đơn điện tử của Cục Thuế đặt tại hoadondientu.gdt.gov.vn (nhiều người quen gọi là cổng của Tổng cục Thuế).
Cách 1: Tra cứu nhanh, không đăng nhập
- Mở hoadondientu.gdt.gov.vn, chọn tra cứu hoá đơn điện tử.
- Nhập mã số thuế người bán, loại hoá đơn, ký hiệu, số hoá đơn, tổng tiền thuế, tổng tiền thanh toán và mã xác nhận.
- Bấm tìm kiếm để biết hoá đơn có tồn tại trên hệ thống hay không.
Mẹo: ký hiệu hoá đơn bắt đầu bằng C (có mã) hoặc K (không mã); nhiều người nhập sai vì gõ cả chữ số ký hiệu mẫu số đứng trước.
Cách 2: Đăng nhập tài khoản doanh nghiệp
Vào mục tra cứu hoá đơn bán ra hoặc mua vào, lọc theo ngày lập, trạng thái, loại (có mã, không mã, từ máy tính tiền), rồi xuất Excel hoặc XML để đối chiếu với sổ kế toán cuối tháng.
Cách 3: Qua nhà cung cấp dịch vụ
Dùng đường dẫn, mã tra cứu hoặc mã QR trong email gửi hoá đơn để xem và tải tệp XML gốc. Kết quả trên cổng Cục Thuế vẫn là căn cứ đáng tin nhất.
Cảnh giác: email giả danh “thông báo hoá đơn” kèm tệp nén hoặc đường dẫn lạ là chiêu lừa quen thuộc. Hãy tự gõ địa chỉ cổng tra cứu. Xem thêm dấu hiệu nhận biết trong bài phishing là gì.
Checklist hoá đơn đầu vào: hoá đơn tồn tại trên hệ thống; thông tin người mua đúng doanh nghiệp bạn; người bán còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký; chữ ký số hợp lệ; thời điểm lập khớp thời điểm giao hàng; hoá đơn điều chỉnh, thay thế có tham chiếu hoá đơn gốc.
Lưu trữ hoá đơn điện tử thế nào cho đúng?
Theo Điều 5 Nghị định 254/2026, hoá đơn điện tử lưu dưới dạng thông điệp dữ liệu, bảo đảm an toàn, toàn vẹn, không bị thay đổi, đủ thời hạn theo pháp luật kế toán, và phải in được hoặc tra cứu được khi có yêu cầu. Gợi ý thực hành:
- Lưu XML gốc làm bản chính; PDF chỉ để xem.
- Đặt tên tệp thống nhất (mã số thuế người bán, ký hiệu, số, ngày).
- Sao lưu ở hai nơi tách biệt; tải toàn bộ dữ liệu về trước khi đổi nhà cung cấp phần mềm.
- Lưu kèm hợp đồng, văn bản thoả thuận điều chỉnh, thông báo sai sót.
Với hoá đơn đầu vào ở nhiều định dạng (XML, PDF, bản scan), công cụ xử lý tài liệu thông minh (IDP) giúp trích xuất và đối chiếu tự động.
Doanh nghiệp cần rà soát gì sau khi Nghị định 254/2026 có hiệu lực?
- Căn cứ pháp lý: cập nhật quy trình, mẫu hợp đồng, phần mềm sang Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.
- Giấy tờ tồn: hoá đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị từ 01/07/2026; biên lai giấy cũ dùng đến hết 31/12/2026 (Điều 44).
- Quy trình sai sót: chuẩn hoá mẫu văn bản thoả thuận, người quyết định điều chỉnh hay thay thế.
- Nhà cung cấp là hộ kinh doanh: hộ doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống có thể chưa có hoá đơn; tính trước cách ghi nhận chi phí.
- Bảo mật tài khoản: phân quyền theo vai trò, thu hồi quyền khi nhân sự nghỉ việc.
- Sự cố: khi bất khả kháng, được lập và gửi hoá đơn trong 03 ngày làm việc sau khi khắc phục; lưu tài liệu chứng minh.
Người tiêu dùng tố giác người bán không lập, không giao hoá đơn có thể được thưởng không quá 10% số tiền phạt, tối đa 10.000.000 đồng mỗi vụ (Điều 41). Theo Cục Thuế, riêng quý I/2026 hệ thống tiếp nhận khoảng 2,4 tỷ hoá đơn điện tử. Ở quy mô này, sai lệch giữa hoá đơn và tờ khai ngày càng dễ bị phát hiện tự động.
Câu hỏi thường gặp
In hoá đơn điện tử ra giấy có giá trị không?
Bản giấy chuyển đổi để ghi sổ không có hiệu lực giao dịch, thanh toán (trừ hoá đơn từ máy tính tiền có kết nối cơ quan thuế). Giá trị pháp lý nằm ở dữ liệu điện tử gốc.
Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải dùng hoá đơn điện tử?
Không bắt buộc, trừ khi bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. Nếu khách hàng cần hoá đơn, hộ được đăng ký tự nguyện.
Có còn được huỷ hoá đơn điện tử đã lập sai không?
Không. Hoá đơn lập sai được xử lý bằng thông báo sai sót, hoá đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo Điều 10 Thông tư 91/2026.
Hoá đơn “Bán cho người tiêu dùng” có được tính vào chi phí?
Không. Khi mua hàng cho công ty, hãy cung cấp đủ tên, địa chỉ, mã số thuế lúc thanh toán.
Nhận tiền đặt cọc có phải xuất hoá đơn không?
Tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng dịch vụ không phải lập hoá đơn. Nếu khoản thu thực chất là thanh toán trước, bạn phải lập hoá đơn khi thu tiền.