Trả lời nhanh: Tài sản mã hoá là loại tài sản số dùng công nghệ mã hoá (hoặc công nghệ tương tự) để xác thực tài sản khi tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Theo Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15, nó không gồm chứng khoán, dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác.
Điểm chính
- Từ 01/01/2026, tài sản số và tài sản mã hoá chính thức có tên trong luật Việt Nam. Tài sản mã hoá là một nhánh của tài sản số, không phải từ đồng nghĩa.
- Nghị quyết 05/2025/NQ-CP cho thí điểm thị trường tài sản mã hoá 5 năm từ 09/09/2025. Mua, bán, lưu ký phải qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép, thanh toán bằng đồng Việt Nam.
- Đến đầu tháng 10/2026, chưa có tổ chức nào được cấp phép chính thức, nên thời hạn 6 tháng để chuyển giao dịch về kênh được cấp phép chưa bắt đầu tính.
- Cá nhân chịu thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Nghị định 284/2026/NĐ-CP phạt tới 100 triệu đồng với cá nhân, 200 triệu đồng với tổ chức.
- Rủi ro lớn nhất là lừa đảo, mất khoá riêng, sàn bị tấn công và biến động giá. Tài sản mã hoá không phải phương tiện thanh toán.
Mục lục
- Tài sản mã hoá là gì?
- Tài sản mã hoá hoạt động như thế nào?
- Tài sản số và tài sản mã hoá khác nhau thế nào?
- Tài sản mã hoá, tiền mã hoá, tiền điện tử khác nhau ra sao?
- Có những loại tài sản mã hoá nào?
- Tài sản mã hoá có hợp pháp ở Việt Nam không?
- Thị trường tài sản mã hoá thí điểm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP gồm những gì?
- Giao dịch tài sản mã hoá bị đánh thuế thế nào?
- Vi phạm về tài sản mã hoá bị xử phạt ra sao?
- Những rủi ro khi nắm giữ tài sản mã hoá là gì?
- Lừa đảo tài sản mã hoá thường gặp và cách nhận biết
- Doanh nghiệp cần lưu ý gì về tài sản mã hoá?
- Câu hỏi thường gặp
Tài sản mã hoá là gì?
Tài sản mã hoá (crypto asset) là tài sản tồn tại dưới dạng dữ liệu số, trong đó quyền nắm giữ và mọi lần chuyển giao được xác thực bằng kỹ thuật mật mã. Ví dụ quen thuộc là Bitcoin, Ether, stablecoin (đồng tiền ổn định) hay NFT. Chúng thường được ghi trên blockchain, một loại sổ cái phân tán mà nhiều máy tính cùng lưu giữ.
Ở Việt Nam, khái niệm này đã có định nghĩa pháp lý. Điểm b khoản 2 Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 14/06/2025, hiệu lực từ 01/01/2026) quy định:
“Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính.”
Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP dùng gần như nguyên văn định nghĩa này. Bạn có thể tách thành ba vế để dễ nhớ:
- Là tài sản số: phải là “tài sản” theo Bộ luật Dân sự, tồn tại dưới dạng dữ liệu số trên môi trường điện tử.
- Được xác thực bằng mã hoá: việc tạo ra, phát hành, lưu giữ và chuyển giao dựa vào công nghệ mã hoá hoặc công nghệ có chức năng tương tự. Luật không gọi tên blockchain, nên định nghĩa trung lập về công nghệ.
- Không phải chứng khoán, không phải tiền: cổ phiếu số hoá, trái phiếu hay dạng số của đồng Việt Nam không thuộc nhóm này, kể cả khi được ghi bằng công nghệ mã hoá.
Crypto asset là gì theo cách hiểu quốc tế?
“Crypto asset” là thuật ngữ tiếng Anh tương ứng. Hội đồng Ổn định Tài chính (Financial Stability Board, FSB), trong khung giám sát đề xuất công bố tháng 10/2022, mô tả tài sản mã hoá là một loại tài sản số do khu vực tư nhân phát hành, dựa chủ yếu vào mật mã học và sổ cái phân tán hoặc công nghệ tương tự. Hai cách hiểu gặp nhau ở điểm cốt lõi là mật mã học. Khác biệt: luật Việt Nam loại trừ rõ chứng khoán và tiền pháp định ngay trong định nghĩa, để tách khỏi các lĩnh vực đã có luật riêng.
Một ví dụ dễ hình dung
Ví dụ minh hoạ. Một bộ ảnh có bản quyền lưu trong máy tính có thể là tài sản số, nhưng không có cơ chế mật mã nào xác nhận ai sở hữu nó. Giờ giả sử một doanh nghiệp phát hành 1.000 token (đơn vị số) trên blockchain, mỗi token đại diện cho quyền với một phần lô cà phê có thật trong kho. Muốn chuyển token, người giữ phải ký giao dịch bằng khoá riêng, và mạng lưới kiểm tra chữ ký trước khi ghi nhận. Token ấy có đủ ba vế ở trên, nên là tài sản mã hoá.
Tài sản mã hoá hoạt động như thế nào?
Hầu hết tài sản mã hoá dựa trên bốn thành phần:
- Sổ cái phân tán: lịch sử giao dịch được nhiều nút mạng cùng giữ bản sao. Các khối liên kết với nhau bằng hàm băm, nên sửa một giao dịch cũ sẽ làm lệch toàn bộ chuỗi phía sau. Xem thêm blockchain hoạt động ra sao.
- Khoá công khai và khoá riêng: khoá công khai (public key) sinh ra địa chỉ ví, giống số tài khoản. Khoá riêng (private key) là bí mật dùng để ký giao dịch. Ai có khoá riêng thì có toàn quyền chuyển tài sản đi.
- Chữ ký số và đồng thuận: các nút mạng kiểm tra chữ ký, số dư, rồi thống nhất thứ tự ghi sổ theo một cơ chế đồng thuận.
- Hợp đồng thông minh: nhiều token được tạo bởi một smart contract (chương trình tự chạy trên blockchain), quy định tổng cung, cách chuyển, cách tạo thêm hoặc huỷ token.
Khác với tài khoản ngân hàng, trên blockchain công khai không có “quầy giao dịch” để đảo ngược lệnh chuyển nhầm hay cấp lại khoá riêng đã mất. Vì vậy cách giữ khoá quyết định mức an toàn:
| Cách lưu giữ | Ai giữ khoá riêng | Rủi ro chính |
|---|---|---|
| Ví lưu ký (custodial), ví trên sàn | Tổ chức cung cấp dịch vụ | Sàn bị tấn công, phá sản, đóng băng tài khoản |
| Ví tự lưu ký (non-custodial) dạng phần mềm | Người dùng | Mất cụm từ khôi phục là mất tài sản; mã độc, trang giả mạo |
| Ví phần cứng (hardware wallet) | Người dùng, khoá nằm trong thiết bị | Mua phải thiết bị giả, làm mất cụm từ khôi phục |
Tài sản số và tài sản mã hoá khác nhau thế nào?
Đây là chỗ nhiều người nhầm nhất. Điều 46 Luật 71/2025/QH15 định nghĩa tài sản số là “tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử”. Điều 47 chia tài sản số thành ba nhóm: tài sản ảo trên môi trường điện tử, tài sản mã hoá và tài sản số khác. Theo khoản 2 Điều 48, việc phân loại nhóm “tài sản số khác” do Chính phủ quy định.
Luật phân loại theo một hoặc một số tiêu chí: mục đích sử dụng, công nghệ hoặc tiêu chí khác. Tài sản ảo được mô tả theo mục đích (trao đổi, đầu tư), còn tài sản mã hoá theo công nghệ (xác thực bằng mã hoá). Vì hai nhóm dùng hai tiêu chí khác nhau, ranh giới trên thực tế có thể không tách bạch tuyệt đối; cách xếp loại cụ thể phụ thuộc văn bản hướng dẫn.
| Tiêu chí | Tài sản số | Tài sản ảo | Tài sản mã hoá |
|---|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 46 Luật 71/2025/QH15 | Điểm a khoản 2 Điều 47 | Điểm b khoản 2 Điều 47; Nghị quyết 05/2025/NQ-CP |
| Phạm vi | Rộng nhất, bao trùm các nhóm | Một nhánh của tài sản số | Một nhánh của tài sản số |
| Dấu hiệu nhận biết | Dữ liệu số, xác thực bằng công nghệ số | Dùng để trao đổi hoặc đầu tư | Xác thực bằng công nghệ mã hoá hoặc tương tự |
| Ví dụ minh hoạ | Nội dung số có bản quyền, dữ liệu, phần mềm | Luật chưa liệt kê | Coin, token trên blockchain, NFT |
| Khung thị trường | Chưa có khung chung | Chưa có khung riêng | Thí điểm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP |
Nói gọn: mọi tài sản mã hoá đều là tài sản số, nhưng không phải tài sản số nào cũng là tài sản mã hoá.
Tài sản mã hoá, tiền mã hoá, tiền điện tử khác nhau ra sao?
Các từ này hay bị dùng lẫn. Bảng dưới đặt đúng chỗ từng khái niệm theo cách đọc định nghĩa của luật:
| Khái niệm | Bản chất | Có phải tài sản mã hoá? |
|---|---|---|
| Tiền mã hoá (cryptocurrency) như Bitcoin, Ether | Đơn vị gốc của một blockchain | Có, khớp các đặc điểm của định nghĩa |
| Stablecoin | Token do tư nhân phát hành, neo giá vào tài sản khác, thường là đô la Mỹ | Thường được xếp vào tài sản mã hoá |
| NFT | Token không thể thay thế, mỗi đơn vị là duy nhất | Có, nếu có giá trị tài sản |
| Tiền điện tử (e-money) | Giá trị tiền đồng lưu trên ví điện tử, thẻ trả trước | Không, đây là tiền pháp định ở dạng điện tử |
| Tiền số của ngân hàng trung ương (CBDC) | Dạng số của tiền pháp định | Không, bị loại trừ trong định nghĩa |
| Chứng khoán được token hoá | Cổ phiếu, trái phiếu ghi bằng token | Không, vẫn là chứng khoán |
Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt (hiệu lực từ 01/07/2024) xác định tiền điện tử là giá trị tiền Việt Nam đồng lưu trữ trên phương tiện điện tử. Còn “tiền ảo” là cách gọi dân gian, không phải thuật ngữ trong Luật 71/2025/QH15.
Có những loại tài sản mã hoá nào?
Luật Việt Nam chưa chia nhỏ tài sản mã hoá. Thị trường thường phân loại theo chức năng:
- Coin gốc (native coin): đơn vị của chính một blockchain, như BTC hay ETH, dùng trả phí giao dịch và tham gia đồng thuận.
- Token tiện ích (utility token): cho quyền dùng một dịch vụ trong ứng dụng.
- Token quản trị (governance token): cho quyền bỏ phiếu về thay đổi của giao thức, phổ biến trong tài chính phi tập trung (DeFi).
- Stablecoin: giữ giá bằng dự trữ tiền pháp định, tài sản khác hoặc thuật toán. Mức ổn định phụ thuộc chất lượng dự trữ và sự minh bạch của bên phát hành.
- NFT: chứng nhận quyền với một đối tượng duy nhất như tác phẩm số, vé sự kiện. Xem bài NFT là gì.
- Token hoá tài sản thực (real-world asset, RWA): token đại diện quyền với hàng hoá, bất động sản. Đây là nhóm Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hướng tới khi yêu cầu tài sản cơ sở là tài sản thực.
Để tham khảo: Quy định MiCA của Liên minh châu Âu (Quy định (EU) 2023/1114) chia thành token tham chiếu tài sản (ART), token tiền điện tử (EMT) và các tài sản mã hoá khác. Theo Cơ quan Chứng khoán và Thị trường châu Âu (ESMA), phần về stablecoin áp dụng từ 30/06/2024, toàn bộ quy định áp dụng từ 30/12/2024.
Tài sản mã hoá có hợp pháp ở Việt Nam không?
Tài sản mã hoá đã được thừa nhận là một loại tài sản số, nhưng mua bán, phát hành và cung cấp dịch vụ chỉ hợp pháp trong khuôn khổ thí điểm có kiểm soát. Cần tách bốn ý:
- Thừa nhận là tài sản: từ 01/01/2026, Luật 71/2025/QH15 đưa tài sản mã hoá vào nhóm tài sản số, chấm dứt giai đoạn “vùng xám”.
- Nắm giữ: theo ông Tô Trần Hòa, Phó trưởng Ban thường trực Ban Quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hoá, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Tuổi Trẻ, 05/06/2026), nhà đầu tư chỉ lưu giữ, không phát sinh giao dịch thì không bị phạt.
- Giao dịch: khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP yêu cầu giao dịch phải qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép. Sau 6 tháng kể từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch ngoài các tổ chức này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ mức độ.
- Thanh toán: khoản 8 Điều 4 Nghị quyết chỉ cho dùng tài sản mã hoá vào mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Ngân hàng Nhà nước nhiều lần khẳng định tiền ảo không phải phương tiện thanh toán hợp pháp.
Bài Blockchain tại Việt Nam 2026 đã tổng quan toàn bộ chính sách, từ Chiến lược quốc gia về blockchain đến nền tảng blockchain quốc gia. Phần dưới chỉ đi sâu những gì liên quan trực tiếp đến tài sản mã hoá.
Thị trường tài sản mã hoá thí điểm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP gồm những gì?
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP ngày 09/09/2025 có hiệu lực từ ngày ký, thời gian thí điểm 5 năm. Theo Điều 18, hết thời gian này, thị trường tiếp tục vận hành theo Nghị quyết cho đến khi có quy định thay thế. Điều 4 đặt nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát; Bộ Tài chính có thể trình Chính phủ tạm ngừng, đình chỉ hoặc chấm dứt một phần hay toàn bộ thí điểm nếu phát sinh rủi ro.
Bốn loại dịch vụ tài sản mã hoá
Khoản 3 Điều 3 liệt kê bốn dịch vụ: tổ chức thị trường giao dịch (thường gọi là “sàn”), tự doanh, lưu ký và cung cấp nền tảng phát hành. Doanh nghiệp làm một hoặc một số việc này là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá.
Ai được phát hành, phát hành cho ai?
Theo Điều 5 và 6, tổ chức phát hành phải là doanh nghiệp Việt Nam dạng công ty TNHH hoặc cổ phần. Tài sản mã hoá phải dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực, không phải chứng khoán hay tiền pháp định. Trong thí điểm, tài sản mã hoá chỉ được chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài và chỉ giao dịch giữa họ qua tổ chức được cấp phép. Bản cáo bạch phải công bố tối thiểu 15 ngày trước khi chào bán.
Đọc theo câu chữ Điều 5, token được bảo đảm bằng tiền pháp định (như nhiều stablecoin neo đô la Mỹ) không đáp ứng yêu cầu tài sản cơ sở để phát hành trong thí điểm.
Điều kiện cấp phép tổ chức thị trường giao dịch
| Nhóm điều kiện | Yêu cầu chính (Điều 8, Điều 17) |
|---|---|
| Vốn | Vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng, góp bằng đồng Việt Nam |
| Cổ đông | Tối thiểu 65% vốn do tổ chức góp; trên 35% do ít nhất 2 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm hoặc công nghệ |
| Sở hữu nước ngoài | Tối đa 49% vốn điều lệ |
| Nhân sự | Tối thiểu 10 nhân sự an toàn thông tin và 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán |
| Hệ thống | Đạt cấp độ 4 về an toàn hệ thống thông tin; có quy trình phòng, chống rửa tiền, giám sát giao dịch |
| Số lượng | Lựa chọn tối đa 5 tổ chức |
Quyền của nhà đầu tư, nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ
Theo Điều 7, chỉ nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hoá và nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức được cấp phép. Điều 16 cho mở tài khoản ở nhiều tổ chức, mỗi nơi một tài khoản; nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư. Điều 15 yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ:
- Xác minh danh tính khách hàng; tách biệt tiền, tài sản của khách với tài sản của mình.
- Nhận biết khách hàng với giao dịch không thường xuyên từ 1.000 đô la Mỹ trở lên; báo cáo giao dịch đáng ngờ.
- Lưu trên máy chủ tại Việt Nam tối thiểu 10 năm lịch sử giao dịch, thông tin người gửi, người nhận, địa chỉ ví, địa chỉ IP.
- Bồi thường theo quy định khi nhà đầu tư mất tài sản do hệ thống bị xâm nhập, mất an toàn hoặc bị lừa đảo.
Tình trạng cấp phép đến tháng 10/2026
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận hồ sơ từ 20/01/2026, cùng ngày Bộ Tài chính ban hành Quyết định 96/QĐ-BTC công bố thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép. Theo VnEconomy (06/05/2026), Bộ Tài chính đánh giá 5 hồ sơ hợp lệ và yêu cầu bổ sung tài liệu. Giữa tháng 9/2026, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Đức Chi cho biết các tổ chức đầu tiên dự kiến được cấp phép và hoạt động trong năm 2026.
Cập nhật đầu tháng 10/2026: theo thông tin Bộ Tài chính được báo Người Quan Sát dẫn ngày 07/10/2026, chưa có tổ chức nào được cấp phép. Mốc 6 tháng tính từ khi tổ chức đầu tiên được cấp phép, không phải từ ngày 01/09/2026. Hãy đối chiếu danh sách chính thức trên cổng thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thay vì tin lời quảng cáo.
Giao dịch tài sản mã hoá bị đánh thuế thế nào?
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP cho áp dụng thuế như với chứng khoán cho đến khi có chính sách riêng. Đến năm 2026, khung thuế đã rõ hơn. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/07/2026) đưa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số vào diện chịu thuế, thuế suất 0,1% nhân với giá chuyển nhượng. Thông tư 32/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 hướng dẫn cụ thể:
| Đối tượng | Cách tính |
|---|---|
| Cá nhân (cư trú và không cư trú) | Thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần |
| Doanh nghiệp trong nước | Thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên thu nhập từ chuyển nhượng, kinh doanh |
| Tổ chức nước ngoài | 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần |
| Thuế giá trị gia tăng | Không chịu thuế |
Lưu ý: thuế 0,1% tính trên giá chuyển nhượng, không phải trên lãi, nên bán lỗ vẫn phát sinh thuế. Với giao dịch qua tổ chức được cấp phép, Nghị quyết giao tổ chức này trách nhiệm thu, nộp thuế.
Vi phạm về tài sản mã hoá bị xử phạt ra sao?
Nghị định 284/2026/NĐ-CP ngày 16/07/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hoá, hiệu lực từ 01/09/2026. Mức phạt tối đa là 200 triệu đồng với tổ chức và 100 triệu đồng với cá nhân. Một số mức phạt được báo chí pháp luật trích dẫn:
| Hành vi | Mức phạt |
|---|---|
| Cung cấp dịch vụ hoặc quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hoá khi chưa được cấp phép (Điều 7) | 180–200 triệu đồng |
| Nhà đầu tư trong nước giao dịch không qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép (Điều 9) | 30–50 triệu đồng |
| Giao dịch tài sản mã hoá chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài trái quy định | 70–100 triệu đồng |
Biện pháp khắc phục gồm buộc cải chính thông tin, nộp lại số lợi bất hợp pháp, gỡ bỏ trang thông tin, phần mềm, hệ thống giao dịch. Đáng chú ý, khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chỉ cho tổ chức được cấp phép quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hoá. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến trang tin, người có ảnh hưởng (KOL) và đơn vị làm marketing.
Những rủi ro khi nắm giữ tài sản mã hoá là gì?
Luật hoá không làm tài sản mã hoá an toàn hơn về bản chất; nó chỉ thêm lớp bảo vệ cho giao dịch qua kênh được cấp phép. Các rủi ro chính:
- Biến động giá: nhiều tài sản mã hoá không có dòng tiền hay tài sản bảo đảm; giá có thể giảm rất mạnh trong thời gian ngắn.
- Mất khoá riêng: mất cụm từ khôi phục (seed phrase) của ví tự lưu ký là mất tài sản vĩnh viễn.
- Sàn bị tấn công: ngày 21/02/2025, khoảng 1,5 tỷ đô la Mỹ tài sản ảo bị đánh cắp từ sàn Bybit; Cục Điều tra Liên bang Mỹ (FBI) quy trách nhiệm cho tin tặc Triều Tiên.
- Rủi ro đối tác: sàn ở nước ngoài có thể phá sản, đóng băng rút tiền; người dùng Việt Nam khó khởi kiện.
- Lỗi hợp đồng thông minh và stablecoin mất neo: lỗi mã nguồn có thể bị khai thác; dự trữ thiếu minh bạch khiến đồng “ổn định” mất giá trị neo.
- Rủi ro pháp lý, thuế: sau mốc 6 tháng, giao dịch ngoài kênh được cấp phép có thể bị phạt; thuế tính trên mỗi lần chuyển nhượng.
Lừa đảo tài sản mã hoá thường gặp và cách nhận biết
Theo Báo cáo Tội phạm Internet 2025 của Trung tâm Khiếu nại Tội phạm Internet (IC3) thuộc FBI, công bố tháng 4/2026, thiệt hại liên quan đến tiền mã hoá được báo cáo tại Mỹ khoảng 11,37 tỷ đô la Mỹ trên tổng 20,88 tỷ đô la Mỹ; riêng lừa đảo đầu tư tiền mã hoá khoảng 7,2 tỷ đô la Mỹ. Tại Việt Nam, tháng 7/2026, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu (C03, Bộ Công an) cảnh báo bốn nhóm vi phạm: lừa đảo qua dự án và sàn giao dịch, rửa tiền, trốn thuế, lạm dụng cấp phép.
| Kịch bản | Dấu hiệu |
|---|---|
| Dự án hứa lợi nhuận cố định | Cam kết lãi theo ngày, tháng; thưởng khi kéo thêm người; rút tiền ngày càng khó |
| Sàn giao dịch tự dựng | Ứng dụng tải ngoài kho chính thức; số dư tăng đẹp nhưng không rút được; đòi “phí mở khoá” trước khi rút |
| Làm quen qua mạng rồi rủ đầu tư | Người lạ thân thiết, khoe lãi, hướng dẫn nạp tiền vào nền tảng lạ |
| Trang, ví, ứng dụng giả mạo | Tên miền gần giống bản thật; đòi nhập cụm từ khôi phục. Xem cách nhận diện tấn công phishing |
| “Airdrop”, quà tặng token | Yêu cầu kết nối ví và ký giao dịch cấp quyền, sau đó ví bị rút sạch |
| Mạo danh “sàn được Nhà nước cấp phép” | Tự xưng được cấp phép khi danh sách chính thức chưa có tên; dùng hình ảnh cơ quan nhà nước |
| Video giả người nổi tiếng (deepfake) | Doanh nhân, chuyên gia “kêu gọi” đầu tư với khẩu hình, giọng nói bất thường |
Nguyên tắc tự bảo vệ: không đưa khoá riêng hay cụm từ khôi phục cho bất kỳ ai, kể cả người xưng là nhân viên hỗ trợ; kiểm tra tên tổ chức trên cổng thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; coi mọi lời hứa lợi nhuận cố định là dấu hiệu lừa đảo; đọc kỹ trước khi ký bất kỳ giao dịch nào trong ví. Khi bị lừa, giữ lại mã giao dịch, địa chỉ ví, tin nhắn và trình báo cơ quan công an.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì về tài sản mã hoá?
- Chỉ dùng blockchain để lưu, xác thực dữ liệu (truy xuất nguồn gốc, văn bằng): không phát hành token có giá trị trao đổi thì không thuộc khuôn khổ Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.
- Muốn phát hành token đại diện tài sản: phải qua nền tảng phát hành của tổ chức được cấp phép, có tài sản cơ sở là tài sản thực, chỉ chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Truyền thông, marketing: không nhận quảng cáo dịch vụ tài sản mã hoá cho bên chưa được cấp phép; mức phạt với tổ chức tới 200 triệu đồng.
- Bán hàng: không nhận tài sản mã hoá làm phương tiện thanh toán.
- Kế toán, thuế, phòng chống rửa tiền: rà soát nghĩa vụ thuế theo Thông tư 32/2026/TT-BTC; cảnh giác với đề nghị thanh toán qua trung gian tài sản mã hoá hoặc chia nhỏ giao dịch.
Nếu doanh nghiệp làm công nghệ tài chính, bài fintech là gì giúp bạn nhìn rộng hơn về các mảng có giấy phép riêng.
Lưu ý: Bài viết chỉ cung cấp kiến thức, cập nhật theo văn bản công bố đến đầu tháng 10/2026. Nội dung không phải tư vấn pháp lý hay tư vấn đầu tư, và không khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ bất kỳ tài sản mã hoá nào. Quy định có thể thay đổi; hãy đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi luật sư, chuyên gia thuế trước khi quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Crypto asset là gì?
Crypto asset là thuật ngữ tiếng Anh của tài sản mã hoá: tài sản dạng dữ liệu số được xác thực bằng mật mã học, thường ghi trên blockchain. Theo luật Việt Nam, nó không bao gồm chứng khoán và dạng số của tiền pháp định.
Bitcoin có phải là tài sản mã hoá không?
Bitcoin khớp các đặc điểm tại Điều 47 Luật 71/2025/QH15: là dữ liệu số, xác thực bằng mã hoá, không phải chứng khoán hay tiền pháp định. Loại nào được giao dịch trên kênh hợp pháp do tổ chức được cấp phép lựa chọn và báo cáo cơ quan quản lý.
Giữ tài sản mã hoá trong ví cá nhân có bị phạt không?
Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (tháng 6/2026), chỉ lưu giữ mà không giao dịch thì không bị phạt. Điều bị kiểm soát là mua, bán ngoài tổ chức được cấp phép sau thời hạn 6 tháng.
Đã có sàn tài sản mã hoá được cấp phép ở Việt Nam chưa?
Đến đầu tháng 10/2026, chưa có tổ chức nào được cấp phép chính thức. Hãy kiểm tra danh sách trên cổng thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Mua bán tài sản mã hoá phải nộp thuế bao nhiêu?
Cá nhân chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, theo Luật 109/2025/QH15 và Thông tư 32/2026/TT-BTC. Giao dịch không chịu thuế giá trị gia tăng.
Có được dùng tài sản mã hoá để thanh toán không?
Không. Nghị quyết 05/2025/NQ-CP chỉ cho dùng tài sản mã hoá cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư, và mọi giao dịch, thanh toán trên thị trường thí điểm phải bằng đồng Việt Nam.