Chuyển đổi số trong y tế: bệnh án điện tử, pháp lý 2026

Trả lời nhanh: Chuyển đổi số trong y tế là đưa dữ liệu và công nghệ số vào khám, chữa bệnh và quản lý: bệnh án điện tử, sổ sức khoẻ điện tử, khám bảo hiểm y tế bằng căn cước, đơn thuốc điện tử, khám từ xa. Mục tiêu: dữ liệu đi theo người bệnh, không phải người bệnh mang giấy tờ.

Điểm chính

  • Thông tư 46/2018/TT-BYT về bệnh án điện tử đã hết hiệu lực. Văn bản đang áp dụng là Thông tư 13/2025/TT-BYT, hiệu lực từ 21/07/2025.
  • Theo Chỉ thị 04/CT-BYT ngày 07/04/2026, mọi cơ sở khám, chữa bệnh phải hoàn thành bệnh án điện tử chậm nhất 31/12/2026; các bệnh viện, cả công lập và tư nhân, không dùng bệnh án giấy từ 01/01/2027.
  • Đơn thuốc điện tử là bắt buộc: bệnh viện phải kê đơn điện tử trước 01/10/2025, các cơ sở khác trước 01/01/2026 (Thông tư 26/2025/TT-BYT).
  • Đến hết tháng 1/2026, hơn 34 triệu sổ sức khoẻ điện tử đã được tạo trên VNeID. Khoảng 1.210 trong 1.650 bệnh viện đã công bố triển khai bệnh án điện tử.
  • Thông tin sức khoẻ là dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Từ 01/01/2026, việc thu thập và xử lý phải tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15.
Mục lục
  1. Chuyển đổi số trong y tế là gì?
  2. Vì sao ngành y tế phải chuyển đổi số?
  3. Bảy trụ cột của chuyển đổi số ngành y tế
  4. Bệnh án điện tử: quy định mới nhất (cập nhật 10/2026)
  5. Khung pháp lý chuyển đổi số y tế tại Việt Nam
  6. Chuyển đổi số y tế Việt Nam đang ở đâu?
  7. Những thách thức lớn nhất khi chuyển đổi số ngành y tế
  8. Lộ trình chuyển đổi số trong y tế cho bệnh viện, phòng khám
  9. Đo hiệu quả chuyển đổi số y tế bằng chỉ số nào?
  10. Bảo vệ dữ liệu sức khoẻ khi chuyển đổi số
  11. Câu hỏi thường gặp

Chuyển đổi số trong y tế là gì?

Chuyển đổi số trong y tế (digital transformation in healthcare) là quá trình thay đổi cách ngành y tế vận hành dựa trên dữ liệu số và công nghệ số. Nó không dừng ở việc “mua phần mềm” hay “scan hồ sơ”. Quy trình tiếp đón, khám, kê đơn, thanh toán, lưu trữ và chia sẻ thông tin đều được thiết kế lại để chạy trên môi trường số từ đầu đến cuối.

Ba thay đổi dễ thấy nhất với người bệnh:

  • Giấy tờ được thay bằng dữ liệu: đi khám bảo hiểm y tế (BHYT) chỉ cần căn cước gắn chip hoặc ứng dụng VNeID. Kết quả khám và đơn thuốc hiện trên sổ sức khoẻ điện tử.
  • Dữ liệu đi theo người bệnh: chuyển khoa, chuyển viện hay tái khám, bác sĩ xem được lịch sử thay vì người bệnh phải ôm tập hồ sơ, phim chụp.
  • Dịch vụ không giới hạn ở bệnh viện: đặt lịch trực tuyến, thanh toán bằng mã QR, tư vấn và khám từ xa với một số bệnh được pháp luật cho phép.

Nếu bạn cần khung lý thuyết chung về chuyển đổi số áp dụng cho mọi ngành, hãy xem bài chuyển đổi số là gì. Bài này đi thẳng vào những gì đặc thù của ngành y tế Việt Nam.

Số hoá, y tế điện tử và y tế số khác nhau ra sao?

Ba khái niệm này thường bị dùng lẫn. Thực ra chúng là ba nấc trưởng thành nối tiếp nhau.

NấcLàm gìVí dụ trong bệnh việnGiới hạn
Số hoá (digitization)Chuyển thông tin giấy sang dạng sốScan bệnh án cũ thành tệp PDF để lưu trữDữ liệu vẫn là “ảnh của tờ giấy”, khó tìm kiếm, khó phân tích
Y tế điện tử (eHealth)Dùng công nghệ thông tin cho từng nghiệp vụPhần mềm viện phí, phần mềm xét nghiệm, cổng giám định BHYTMỗi phần mềm một ốc đảo, nhân viên vẫn nhập lại dữ liệu
Y tế số (digital health)Dữ liệu chuẩn hoá, liên thông, người dân cùng tham giaBệnh án điện tử nối với xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, đơn thuốc, sổ sức khoẻ điện tử trên VNeIDĐòi hỏi chuẩn dữ liệu, an toàn thông tin, thay đổi quy trình và con người

Ranh giới giữa số hoá và chuyển đổi số được phân tích kỹ hơn trong bài phân biệt số hoá và chuyển đổi số. Trong y tế, nhiều bệnh viện mắc kẹt ở nấc thứ hai: có đủ phần mềm nhưng vẫn in giấy song song, vì quy trình chưa được thiết kế lại.

Vì sao ngành y tế phải chuyển đổi số?

Lý do không chỉ là “xu hướng”. Mỗi nhóm trong hệ thống có một bài toán cụ thể mà giấy tờ không giải được.

Với người bệnh

  • Bớt thủ tục: không phải mang thẻ BHYT giấy, sổ khám bệnh, các kết quả cũ.
  • Bớt xét nghiệm, chụp chiếu trùng lặp khi chuyển viện, vì cơ sở sau xem được kết quả của cơ sở trước.
  • Chủ động theo dõi lịch sử khám, tiêm chủng, đơn thuốc của bản thân và gia đình trên điện thoại.

Với bác sĩ, điều dưỡng

  • Xem toàn bộ hồ sơ ngay trên màn hình, không phải chờ chuyển bệnh án giấy giữa các khoa.
  • Kết quả xét nghiệm, ảnh chụp tự về hồ sơ. Ở cấp cứu, theo chia sẻ của Trung tâm Cấp cứu A9, Bệnh viện Bạch Mai trên VnEconomy tháng 7/2026, ảnh chụp được truyền lên hệ thống ngay khi chụp để bác sĩ đọc và hội chẩn sớm.
  • Giảm việc chép tay, giảm sai sót do chữ viết khó đọc hoặc chép nhầm.

Với ban giám đốc và cơ quan quản lý

  • Theo dõi giường bệnh, thuốc, vật tư, doanh thu theo thời gian thực.
  • Giảm chi phí in phim, giấy, mực. Báo Nhân Dân tháng 7/2025 ghi nhận một số bệnh viện tiết kiệm từ hàng tỷ đến cả trăm tỷ đồng cho các khoản này sau khi triển khai bệnh án điện tử (con số từng bệnh viện, không phải mức chung).
  • Minh bạch chỉ định, kê đơn; quản lý chi BHYT dễ hơn, hạn chế lạm dụng thuốc và xét nghiệm.
  • Có dữ liệu để lập kế hoạch mua sắm, theo dõi mô hình bệnh tật và hoạch định chính sách.

Bảy trụ cột của chuyển đổi số ngành y tế

Có thể hình dung y tế số như một hệ thống ba tầng: người dân ở trên, cơ sở khám, chữa bệnh ở giữa và các cơ sở dữ liệu quốc gia ở dưới. Các trụ cột dưới đây nằm rải trên ba tầng đó và phải nối được với nhau.

Ba tầng của y tế số và nơi dữ liệu đi qua Người dân (người bệnh) VNeID, sổ sức khoẻ điện tử Đặt lịch, khám từ xa Thanh toán không tiền mặt Bệnh viện, phòng khám HIS: tiếp đón, viện phí, dược, hồ sơ BHYT LIS Xét nghiệm RIS-PACS Ảnh chẩn đoán EMR Bệnh án điện tử Đơn thuốc điện tử Liên thông quốc gia Cổng giám định BHYT (BHXH) CSDL quốc gia về y tế CSDL quốc gia về dân cư Chữ ký số, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân bao trùm cả ba tầng
Phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) là “xương sống” ở tầng giữa; bệnh án điện tử chỉ phát huy giá trị khi kết nối được xuống xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, đơn thuốc và lên sổ sức khoẻ điện tử của người dân.

1. Phần mềm quản lý bệnh viện: HIS, LIS, RIS-PACS

Đây là lớp nền. Thiếu lớp này, bệnh án điện tử chỉ là một biểu mẫu nhập tay.

Hệ thốngTên đầy đủLàm gìNối với
HISHospital Information System, hệ thống thông tin bệnh việnTiếp đón, chỉ định, viện phí, dược, kho, xuất dữ liệu đề nghị thanh toán BHYTMọi phân hệ khác, cổng giám định BHYT
LISLaboratory Information System, hệ thống thông tin xét nghiệmNhận chỉ định, quản lý mẫu, nhận kết quả trực tiếp từ máy xét nghiệmHIS, bệnh án điện tử
RISRadiology Information System, hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnhLịch chụp, quy trình đọc và trả kết quả chẩn đoán hình ảnhHIS, PACS
PACSPicture Archiving and Communication System, hệ thống lưu trữ và truyền ảnhLưu, truyền ảnh X-quang, CT, MRI, siêu âm theo chuẩn DICOM; cho phép “không in phim”Máy chụp, RIS, bệnh án điện tử
EMRElectronic Medical Record, hồ sơ bệnh án điện tửGhi toàn bộ quá trình khám, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc; ký điện tửTất cả hệ thống trên, sổ sức khoẻ điện tử

Theo Phó Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo (Bộ Y tế) trả lời phỏng vấn tháng 2/2026, 100% bệnh viện đã triển khai hệ thống thông tin bệnh viện, và 99,5% cơ sở khám, chữa bệnh duy trì kết nối liên thông với hệ thống giám định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Nói cách khác, HIS đã phủ gần hết. Phần còn dang dở là bệnh án điện tử và chuyện bỏ giấy, bỏ phim thật sự.

2. Hồ sơ bệnh án điện tử (EMR)

Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 (số 15/2023/QH15) định nghĩa hồ sơ bệnh án là tập hợp dữ liệu gồm thông tin cá nhân, kết quả khám, cận lâm sàng, thăm dò chức năng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và thông tin liên quan khác của người bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh (khoản 17 Điều 2). Điều 69 của Luật nêu rõ: hồ sơ bệnh án được lập bằng giấy hoặc bản điện tử đều có giá trị pháp lý như nhau.

Thông tư 13/2025/TT-BYT gọi hồ sơ bệnh án điện tử là hồ sơ bệnh án được lập, cập nhật, hiển thị, ký, lưu trữ, quản lý, sử dụng và khai thác bằng phương tiện điện tử. Điều đáng chú ý là chữ “toàn bộ các khâu”: một bệnh án gõ trên máy rồi in ra ký tay chưa phải bệnh án điện tử. Chi tiết quy định và hạn chót có ở phần sau.

3. Hồ sơ sức khoẻ điện tử và sổ sức khoẻ điện tử

Người đọc hay nhầm ba khái niệm: bệnh án điện tử, hồ sơ sức khoẻ điện tử và sổ sức khoẻ điện tử. Khác biệt nằm ở phạm vi và ai là người dùng chính.

Tiêu chíHồ sơ bệnh án điện tử (EMR)Hồ sơ sức khoẻ điện tử (EHR)Sổ sức khoẻ điện tử (PHR)
Phạm viMột đợt khám, điều trị tại một cơ sởThông tin sức khoẻ của một người qua nhiều cơ sở, theo vòng đờiBản tóm tắt dành cho chính người dân xem và sử dụng
Ai lập, cập nhậtNhân viên y tế của cơ sở khám, chữa bệnhHệ thống y tế, tổng hợp từ nhiều nguồnDữ liệu do cơ sở y tế liên thông lên; người dân tra cứu
Ai dùng chínhBác sĩ, điều dưỡng, người quản lýBác sĩ, y tế cơ sở, cơ quan quản lýNgười dân
Ví dụ ở Việt NamBệnh án nội trú điện tử của một bệnh việnNền tảng hồ sơ sức khoẻ điện tử của ngành y tếSổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID

Cách gọi EHR và PHR ở bảng trên là cách phân loại quốc tế phổ biến, dùng để dễ hình dung. Văn bản pháp luật Việt Nam dùng tên tiếng Việt. Nghị định 102/2025/NĐ-CP về quản lý dữ liệu y tế (ngày 13/05/2025, hiệu lực 01/07/2025) định nghĩa sổ sức khoẻ điện tử là ứng dụng hoặc phần mềm để cập nhật, hiển thị, tra cứu, lưu trữ thông tin tóm tắt quá trình phòng bệnh, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của cá nhân. Nghị định cũng buộc cơ sở y tế hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phải kết nối, chia sẻ dữ liệu với sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia.

Tiến độ thực tế:

  • Đến hết tháng 1/2026, hơn 34 triệu sổ sức khoẻ điện tử đã được tạo trên VNeID, theo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo (Bộ Y tế).
  • Quyết định 31/QĐ-BYT ngày 06/01/2026 công bố dữ liệu và hướng dẫn dùng sổ sức khoẻ điện tử trên VNeID thay cho sổ giấy khi giải quyết thủ tục hành chính.
  • Bộ Y tế đang xây dựng phương án đưa thêm giấy chứng sinh, giấy khám sức khoẻ lái xe, dữ liệu đơn thuốc, tiêm chủng và sổ theo dõi sức khoẻ bà mẹ, trẻ em lên VNeID.
  • Tỷ lệ phủ còn chênh giữa các địa phương. Ví dụ, Lào Cai đạt 33,56% dân số có sổ sức khoẻ điện tử tính đến 04/03/2026 và đặt mục tiêu từ 45% trở lên vào cuối năm 2026.

4. Khám BHYT bằng căn cước gắn chip, VNeID và thanh toán không tiền mặt

Đây là trụ cột người dân cảm nhận rõ nhất, gắn với Đề án 06. Đề án 06 là tên gọi tắt của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022–2025, tầm nhìn 2030, phê duyệt theo Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022. Một trong các mục tiêu của đề án là từng bước thay giấy tờ cá nhân như thẻ BHYT bằng căn cước gắn chip và ứng dụng VNeID, đồng thời kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với dữ liệu sức khoẻ điện tử.

Theo Bộ Y tế (tháng 2/2026), 100% cơ sở khám, chữa bệnh trên toàn quốc đã triển khai khám BHYT bằng căn cước gắn chip, và 100% cơ sở có dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, mã QR, ví điện tử, thẻ khám bệnh liên kết ngân hàng). Tuy nhiên, “có dịch vụ” khác với “người dân dùng nhiều”. Một khảo sát tại 828 cơ sở khám, chữa bệnh được VnEconomy dẫn tháng 7/2026 cho thấy 95% đơn vị đã có thanh toán điện tử, còn tỷ lệ giao dịch không tiền mặt ở nhiều bệnh viện tuyến trung ương và tỉnh đạt khoảng 70–90%.

Phía sau thao tác “quẹt căn cước” là bài toán xác thực danh tính: hệ thống đối chiếu số định danh cá nhân với dữ liệu dân cư và dữ liệu thẻ BHYT. Cơ chế xác thực điện tử nói chung được giải thích trong bài eKYC là gì.

5. Đơn thuốc điện tử

Thông tư 26/2025/TT-BYT (hiệu lực từ 01/07/2025) quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hoá dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. Khoản 3 Điều 13 đặt lộ trình kê đơn điện tử:

  • Cơ sở có hình thức tổ chức là bệnh viện: kê đơn thuốc điện tử trước ngày 01/10/2025.
  • Các cơ sở khám, chữa bệnh khác (phòng khám, trạm y tế…): trước ngày 01/01/2026.

Đơn thuốc phải ghi số định danh cá nhân, số căn cước hoặc số hộ chiếu của người bệnh nếu có. Nhờ đó đơn thuốc gắn được với đúng người, liên thông sang nhà thuốc và lên sổ sức khoẻ điện tử. Đơn thuốc điện tử có giá trị pháp lý như đơn giấy. Với cơ sở y tế, khó khăn thường không nằm ở chức năng kê đơn mà ở danh mục thuốc chuẩn và việc gửi dữ liệu đúng định dạng.

6. Khám, chữa bệnh từ xa

Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 lần đầu định nghĩa: khám, chữa bệnh từ xa là hình thức khám, chữa bệnh không trực tiếp tiếp xúc giữa người hành nghề và người bệnh, thực hiện thông qua thiết bị, công nghệ thông tin (khoản 19 Điều 2). Điều 80 của Luật tách thành hai loại:

LoạiGiữa ai với aiQuy tắc chính
Khám, chữa bệnh từ xaNgười hành nghề với người bệnhĐúng phạm vi hành nghề; chữa bệnh từ xa phải theo danh mục bệnh, tình trạng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; người hành nghề chịu trách nhiệm về chẩn đoán, chỉ định và đơn thuốc của mình
Hỗ trợ khám, chữa bệnh từ xaCơ sở này hỗ trợ cơ sở khác (hội chẩn, tư vấn chuyên môn)Người trực tiếp khám tại cơ sở được hỗ trợ chịu trách nhiệm về kết quả của mình; chi phí hỗ trợ do hai cơ sở thoả thuận

Danh mục hiện hành là Thông tư 30/2023/TT-BYT, áp dụng từ 01/01/2024, với 50 bệnh, tình trạng bệnh. Danh mục gồm một số bệnh mạn tính đang theo dõi (như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hen phế quản), một số bệnh tâm thần kinh, da liễu, tai mũi họng, cùng chăm sóc sau điều trị ung thư và chăm sóc giảm nhẹ.

Lưu ý: danh mục trên là phạm vi pháp lý cho cơ sở y tế triển khai dịch vụ, không phải lời khuyên tự chữa bệnh qua mạng. Việc có phù hợp khám từ xa hay không trong từng trường hợp do người hành nghề quyết định. Khi có dấu hiệu cấp cứu, người bệnh cần đến cơ sở y tế gần nhất.

7. Dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

Khi bệnh án, ảnh chụp, xét nghiệm đã số hoá và chuẩn hoá, dữ liệu mới đủ điều kiện cho các ứng dụng trí tuệ nhân tạo như đọc ảnh chẩn đoán, cảnh báo nguy cơ hay ghi chép lâm sàng bằng giọng nói. Thứ tự là dữ liệu sạch trước, AI sau. Các nhóm ứng dụng, rủi ro và khung pháp lý riêng cho AI được phân tích trong bài AI trong y tế.

Bệnh án điện tử: quy định mới nhất (cập nhật 10/2026)

Nhiều bài viết trên mạng vẫn dẫn Thông tư 46/2018/TT-BYT. Văn bản này đã hết hiệu lực. Dưới đây là bức tranh pháp lý đúng tại thời điểm tháng 10/2026.

Thông tư 13/2025/TT-BYT thay thế Thông tư 46/2018/TT-BYT

Thông tư 13/2025/TT-BYT ngày 06/06/2025 hướng dẫn triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, có hiệu lực từ 21/07/2025. Kể từ ngày ban hành, Thông tư 46/2018/TT-BYT và Mục VIII Phụ lục I cùng các tiêu chí về bệnh án điện tử tại Thông tư 54/2017/TT-BYT hết hiệu lực. Những điểm chính:

  • Nội dung bệnh án: phải đầy đủ thông tin theo Chương X Thông tư 32/2023/TT-BYT hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  • Gắn định danh: bệnh án điện tử kết nối với số định danh cá nhân của công dân Việt Nam, và của người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử.
  • Hạ tầng tối thiểu: máy trạm, mạng, máy chủ, giải pháp lưu trữ có dự phòng, giải pháp bảo mật; phải sẵn sàng phục hồi dữ liệu và truy xuất khi cần cho điều trị, thanh tra, nghiên cứu, quản lý.
  • Ký, xác nhận điện tử: nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện ký bằng chữ ký điện tử theo pháp luật giao dịch điện tử, bằng xác thực sinh trắc học, hoặc hình thức xác nhận điện tử khác theo khoản 4 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử. Bối cảnh pháp lý của chữ ký số và cách hoạt động được giải thích trong bài chữ ký số là gì.
  • Quy chế nội bộ: mỗi cơ sở phải ban hành quy chế lập, cập nhật, quản lý, lưu trữ, sử dụng và an toàn thông tin cho bệnh án điện tử, gồm cả quy trình ký.
  • Bệnh án giấy cũ: người bệnh đang điều trị bằng bệnh án giấy được dùng tiếp đến khi ra viện. Với bệnh án giấy đã lập trước đó, thủ trưởng cơ sở quyết định việc chuyển sang dạng điện tử theo Nghị định 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.
  • Kinh phí: bộ, ngành và UBND cấp tỉnh bảo đảm nguồn lực cho cơ sở thuộc quyền quản lý, trừ cơ sở tư nhân.

Mốc thời gian phải nhớ

MốcYêu cầuCăn cứ
30/09/2025Các bệnh viện hoàn thành triển khai hồ sơ bệnh án điện tửThông tư 13/2025/TT-BYT; Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 14/03/2025 của Thủ tướng cũng giao Bộ Y tế chỉ đạo bệnh viện hoàn thành trước 30/09/2025
01/10/2025Bệnh viện phải kê đơn thuốc điện tửThông tư 26/2025/TT-BYT
01/01/2026Các cơ sở khám, chữa bệnh khác phải kê đơn thuốc điện tửThông tư 26/2025/TT-BYT
31/12/2026Tất cả cơ sở khám, chữa bệnh (có điều trị nội trú, điều trị ban ngày, điều trị ngoại trú) hoàn thành hồ sơ bệnh án điện tửThông tư 13/2025/TT-BYT; Chỉ thị 04/CT-BYT ngày 07/04/2026
01/01/2027Các bệnh viện, cả công lập và tư nhân, không sử dụng hồ sơ bệnh án giấyChỉ thị 04/CT-BYT ngày 07/04/2026

Mốc 30/09/2025 thực tế đã không đạt trên toàn quốc. Vì vậy Bộ Y tế ban hành Kế hoạch triển khai hồ sơ bệnh án điện tử năm 2026 (công bố tháng 3/2026) và Chỉ thị 04/CT-BYT. Chỉ thị yêu cầu thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp, ưu tiên nguồn lực, và các sở y tế tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí. Kế hoạch năm 2026 cũng đặt nhiệm vụ xây dựng thông tư thay thế Thông tư 54/2017/TT-BYT về bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin, và hướng dẫn giá dịch vụ khi dùng RIS-PACS không in phim.

Tiến độ: từ 270 lên khoảng 1.210 bệnh viện

  • Đến 18/07/2025, cả nước mới có 270 bệnh viện công bố triển khai bệnh án điện tử, trên tổng số khoảng 1.400 bệnh viện (Báo Nhân Dân dẫn thống kê của Bộ Y tế).
  • Đến tháng 2/2026, khoảng 1.210 trong 1.650 bệnh viện công và tư đã công bố triển khai (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo). Hai mẫu số khác nhau do cách thống kê, nhưng xu hướng tăng tốc là rõ.
  • Thông tin tại một hội thảo quốc tế được VnEconomy đưa tin ngày 23/07/2026 cho biết: tính đến tháng 6/2026, khoảng 75% bệnh viện đã triển khai bệnh án điện tử, nhưng chỉ khoảng 15% đã bỏ hoàn toàn bệnh án giấy. Nhiều nơi vẫn chạy song song giấy và điện tử, làm tăng gánh nặng cho bác sĩ, điều dưỡng.

Con số cuối cùng mới là chỉ số đáng theo dõi. “Đã công bố triển khai” không đồng nghĩa với “đã bỏ giấy”.

Khung pháp lý chuyển đổi số y tế tại Việt Nam

Bảng dưới gom các văn bản chính đang áp dụng đến tháng 10/2026. Bạn nên đối chiếu văn bản gốc trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể.

Văn bảnNội dung liên quan
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 (hiệu lực 01/01/2024)Định nghĩa hồ sơ bệnh án và khám, chữa bệnh từ xa; bệnh án giấy và điện tử có giá trị pháp lý như nhau (Điều 69); quy tắc khám từ xa (Điều 80)
Quyết định 5316/QĐ-BYT ngày 22/12/2020Chương trình chuyển đổi số y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 (Đề án 06)Dùng căn cước, VNeID thay giấy tờ như thẻ BHYT; kết nối dữ liệu dân cư với dữ liệu sức khoẻ điện tử
Thông tư 30/2023/TT-BYT (áp dụng từ 01/01/2024)Danh mục 50 bệnh, tình trạng bệnh được khám, chữa bệnh từ xa
Nghị định 102/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025)Quản lý dữ liệu y tế số, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức khoẻ điện tử thay giấy tờ liên quan
Thông tư 26/2025/TT-BYT (hiệu lực 01/07/2025)Đơn thuốc và lộ trình kê đơn thuốc điện tử
Thông tư 13/2025/TT-BYT (hiệu lực 21/07/2025)Hướng dẫn triển khai hồ sơ bệnh án điện tử; thay Thông tư 46/2018/TT-BYT
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026)Điều 26 về thông tin sức khoẻ: cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu (trừ trường hợp luật định), hạn chế cung cấp cho bên thứ ba
Nghị định 356/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026)Hướng dẫn Luật 91/2025; xếp thông tin về tình trạng sức khoẻ vào dữ liệu cá nhân nhạy cảm
Chỉ thị 04/CT-BYT ngày 07/04/2026Đẩy mạnh bệnh án điện tử: hoàn thành chậm nhất 31/12/2026, bệnh viện bỏ bệnh án giấy từ 01/01/2027

Về chủ trương, các văn bản của Bộ Y tế năm 2025–2026 viện dẫn Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng Nghị quyết 72-NQ/TW về chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân.

Chuyển đổi số y tế Việt Nam đang ở đâu?

Các con số dưới đây có thời điểm và nguồn khác nhau. Hãy đọc kèm cột “thời điểm” thay vì cộng gộp.

Chỉ tiêuKết quảThời điểm, nguồn
Bệnh viện có hệ thống thông tin bệnh viện (HIS)100%2/2026, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo (Bộ Y tế)
Cơ sở khám, chữa bệnh kết nối giám định BHYT99,5%2/2026, như trên
Cơ sở khám BHYT bằng căn cước gắn chip100%2/2026, như trên
Cơ sở có thanh toán không dùng tiền mặt100%2/2026, như trên
Bệnh viện công bố triển khai bệnh án điện tửKhoảng 1.210/1.6502/2026, như trên
Bệnh viện đã bỏ hoàn toàn bệnh án giấyKhoảng 15%6/2026, thông tin hội thảo do VnEconomy đưa tin
Sổ sức khoẻ điện tử trên VNeIDHơn 34 triệu sổHết 1/2026, Bộ Y tế

Ở cấp địa phương, TP. Hồ Chí Minh cho biết 100% bệnh viện trên địa bàn đã triển khai bệnh án điện tử ở các mức độ khác nhau, và từ 01/07/2026 hồ sơ sức khoẻ điện tử của người dân được triển khai trên nền tảng Công dân số của thành phố (theo Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, VnEconomy tháng 7/2026).

Những thách thức lớn nhất khi chuyển đổi số ngành y tế

Tổng hợp từ đánh giá của Bộ Y tế và thực tế triển khai, có bảy rào cản lặp lại nhiều nhất.

  1. Nhận thức và cam kết của người đứng đầu. Bộ Y tế thừa nhận nhận thức của nhiều thủ trưởng cơ sở còn hạn chế, chưa thực sự quyết liệt. Đây là lý do Chỉ thị 04/CT-BYT quy trách nhiệm trực tiếp cho người đứng đầu.
  2. Kinh phí, nhất là ở bệnh viện công tự chủ. Nguồn ngân sách và nguồn tự chủ đều khó, đặc biệt với bệnh viện công lập tự chủ nhóm 3, nhóm 4 ở địa phương. Theo Bộ Y tế, bệnh viện tư nhân có tỷ lệ triển khai bệnh án điện tử cao hơn công lập, một phần vì cơ chế mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin ít ràng buộc hơn.
  3. Nhân lực. Thiếu cán bộ công nghệ thông tin chuyên trách. Kỹ năng dùng phần mềm của nhân viên y tế và người bệnh còn hạn chế, khiến thời gian tập huấn kéo dài.
  4. Thị trường nhà cung cấp mỏng. Toàn quốc có khoảng hơn 18 nhà cung cấp phần mềm bệnh án điện tử, chưa đáp ứng kịp nhu cầu hỗ trợ liên tục 24/7 của hàng nghìn cơ sở.
  5. Chạy song song giấy và điện tử. Khi chưa dám bỏ giấy, nhân viên phải làm hai lần, dễ sinh tâm lý chán nản với hệ thống mới.
  6. Chuẩn dữ liệu và liên thông. Danh mục kỹ thuật, thuốc, mã bệnh, thuật ngữ lâm sàng không thống nhất thì dữ liệu không “nói chuyện” được với nhau, dù mỗi phần mềm đều tốt.
  7. An toàn thông tin. Bệnh viện số phụ thuộc vào hệ thống 24/7. Một sự cố mã độc hay mất dữ liệu ảnh hưởng trực tiếp đến người bệnh, không chỉ đến báo cáo. Bức tranh phòng thủ tổng thể có trong bài an ninh mạng là gì.

Phía người dân cũng có rào cản riêng. Ở trạm y tế, người không có điện thoại thông minh hoặc chưa kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức 2 không thể tích hợp thẻ BHYT vào sổ sức khoẻ điện tử. Nhiều người quên mật khẩu VNeID nên việc hướng dẫn mất nhiều thời gian, theo ghi nhận tại Lào Cai tháng 4/2026. Chuyển đổi số y tế vì vậy luôn cần giữ một kênh hỗ trợ trực tiếp cho người cao tuổi và người yếu thế.

Lộ trình chuyển đổi số trong y tế cho bệnh viện, phòng khám

Không có lộ trình chung cho mọi cơ sở. Khung năm giai đoạn dưới đây giúp bạn sắp thứ tự ưu tiên, bám theo các mốc pháp lý đã nêu.

Lộ trình 5 giai đoạn cho một cơ sở khám, chữa bệnh Giai đoạn 1 Đánh giá hiện trạng Kiểm kê phần mềm, hạ tầng, quy trình, nhân lực; đối chiếu Thông tư 13/2025 và các hạn chót Giai đoạn 2 Chuẩn hoá nền HIS ổn định, danh mục dùng chung, kết nối giám định BHYT, chữ ký số cho nhân viên, sao lưu dự phòng Giai đoạn 3 Bệnh án điện tử Thí điểm theo khoa, ban hành quy chế, nối LIS, RIS-PACS và đơn thuốc điện tử vào bệnh án Giai đoạn 4 Bỏ giấy, liên thông Dừng in bệnh án, dừng in phim; đẩy dữ liệu lên sổ sức khoẻ điện tử và cơ sở dữ liệu của ngành Giai đoạn 5 Khai thác dữ liệu Đo chỉ số, tối ưu quy trình, mở khám từ xa; dữ liệu sạch là điều kiện để cân nhắc AI
Giai đoạn 1–3 cần xong trước 31/12/2026 với mọi cơ sở có điều trị nội trú, điều trị ban ngày hoặc ngoại trú; với bệnh viện, giai đoạn 4 gắn với yêu cầu không dùng bệnh án giấy từ 01/01/2027.

Giai đoạn 1: đánh giá hiện trạng

  • Lập danh sách phần mềm đang dùng: HIS, LIS, RIS-PACS, kế toán, kho, cổng đặt lịch. Ghi rõ phần mềm nào có giao diện kết nối (API), phần mềm nào “đóng”.
  • Kiểm tra hạ tầng theo Điều 2 Thông tư 13/2025/TT-BYT: máy trạm đủ cho từng buồng khám, buồng bệnh; mạng không dây phủ khu điều trị; máy chủ; lưu trữ dự phòng; giải pháp bảo mật.
  • Vẽ lại quy trình từ tiếp đón đến ra viện, đánh dấu chỗ còn in, ký tay, nhập lại dữ liệu.
  • Xác định cơ sở mình thuộc nhóm nào trong lộ trình pháp lý và còn bao nhiêu tháng.

Giai đoạn 2: chuẩn hoá nền

  • Thống nhất danh mục dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư, mã bệnh với danh mục dùng chung của Bộ Y tế để dữ liệu gửi đi không bị từ chối.
  • Cấp chữ ký số hoặc phương thức ký điện tử phù hợp cho bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên; chuẩn bị phương án cho người bệnh xác nhận điện tử.
  • Thiết lập sao lưu theo nguyên tắc nhiều bản, có bản tách biệt khỏi mạng chính, và diễn tập khôi phục.

Giai đoạn 3: triển khai bệnh án điện tử

  • Bắt đầu ở một hoặc hai khoa có lãnh đạo khoa ủng hộ. Đo thời gian ghi chép trước và sau.
  • Ban hành quy chế nội bộ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 13/2025/TT-BYT: ai được lập, sửa, ký, xem hồ sơ nào; quy trình xử lý khi hệ thống gặp sự cố.
  • Nối kết quả xét nghiệm, ảnh chụp, đơn thuốc điện tử vào bệnh án để bác sĩ không phải mở nhiều màn hình.
  • Mở rộng dần toàn viện, giữ đội hỗ trợ trực tại khoa trong vài tuần đầu.

Giai đoạn 4: bỏ giấy và liên thông

  • Chốt ngày dừng in bệnh án, dừng in phim cho từng khoa. Không đặt mốc thì việc chạy song song sẽ kéo dài vô thời hạn.
  • Liên thông dữ liệu lên sổ sức khoẻ điện tử theo Nghị định 102/2025/NĐ-CP; đơn thuốc liên thông theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
  • Rà soát việc chuyển đổi bệnh án giấy cũ theo Nghị định 137/2024/NĐ-CP, ưu tiên hồ sơ của người bệnh đang theo dõi lâu dài.

Giai đoạn 5: khai thác dữ liệu

  • Dùng dữ liệu để giảm thời gian chờ, tối ưu giường bệnh, phát hiện chỉ định bất thường.
  • Mở dịch vụ tư vấn, khám từ xa trong phạm vi danh mục cho phép.
  • Khi dữ liệu đã đủ sạch, mới cân nhắc các ứng dụng AI; mỗi ứng dụng cần đánh giá rủi ro riêng.

Phòng khám nhỏ nên bắt đầu từ đâu?

Phòng khám tư thường không có đội công nghệ thông tin riêng, nhưng vẫn chịu hai hạn chót: kê đơn thuốc điện tử trước 01/01/2026 (nếu chưa làm thì đang chậm) và hồ sơ bệnh án điện tử trước 31/12/2026 nếu có người bệnh điều trị ngoại trú, điều trị ban ngày hoặc nội trú. Thứ tự hợp lý:

  1. Chọn một phần mềm quản lý phòng khám có sẵn đơn thuốc điện tử, bệnh án điện tử, kết nối BHYT (nếu có khám BHYT) và tra cứu thẻ bằng căn cước.
  2. Thuê dịch vụ đám mây thay vì tự dựng máy chủ, nhưng yêu cầu rõ nơi lưu dữ liệu, sao lưu và quyền lấy lại dữ liệu khi đổi nhà cung cấp.
  3. Đăng ký chữ ký số cho bác sĩ, đào tạo nhân viên tiếp đón hướng dẫn người bệnh dùng VNeID.
  4. Ban hành quy chế ngắn gọn về bệnh án điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Câu hỏi nên đặt cho nhà cung cấp phần mềm

  • Phần mềm đáp ứng những điều nào của Thông tư 13/2025/TT-BYT? Có tài liệu đối chiếu từng yêu cầu không?
  • Đã kết nối thành công với cổng giám định BHYT, hệ thống đơn thuốc và sổ sức khoẻ điện tử ở bao nhiêu cơ sở đang chạy thật?
  • Hỗ trợ những phương thức ký nào (chữ ký số, ký số từ xa, sinh trắc học)?
  • Có API mở để nối với LIS, PACS của hãng khác không? Dùng chuẩn trao đổi dữ liệu nào, ví dụ HL7 FHIR, DICOM?
  • Cam kết thời gian hỗ trợ, thời gian khắc phục sự cố ngoài giờ ra sao? Có đội hỗ trợ tại tỉnh không?
  • Khi chấm dứt hợp đồng, dữ liệu được bàn giao ở định dạng nào, trong bao lâu, ai chịu chi phí?
  • Bên cung cấp xử lý dữ liệu cá nhân với vai trò gì, đã có hồ sơ đánh giá tác động theo Luật 91/2025/QH15 chưa?

Đo hiệu quả chuyển đổi số y tế bằng chỉ số nào?

“Đã triển khai phần mềm” không phải là kết quả. Dưới đây là bộ chỉ số gợi ý để ban giám đốc theo dõi hằng tháng. Đây là gợi ý tham khảo, không phải bộ tiêu chí chính thức của Bộ Y tế; mỗi cơ sở cần tự đo mức nền (baseline) trước khi triển khai để có cái so sánh.

NhómChỉ sốCách đo
Mức độ số hoáTỷ lệ hồ sơ bệnh án hoàn toàn điện tửSố bệnh án ra viện không có bản giấy / tổng số bệnh án ra viện
Mức độ số hoáTỷ lệ đơn thuốc điện tử được liên thông thành côngSố đơn gửi thành công / tổng số đơn ngoại trú
Mức độ số hoáTỷ lệ ca chụp không in phimSố ca trả kết quả qua PACS không in / tổng số ca chụp
Trải nghiệm người bệnhThời gian từ tiếp đón đến khi được khámLấy từ dấu thời gian trong HIS, theo trung vị
Trải nghiệm người bệnhTỷ lệ người bệnh làm thủ tục bằng căn cước, VNeIDSố lượt tiếp đón bằng định danh điện tử / tổng lượt
Trải nghiệm người bệnhTỷ lệ thanh toán không tiền mặtGiá trị hoặc số giao dịch không tiền mặt / tổng
Hiệu quả vận hànhTỷ lệ hồ sơ BHYT bị từ chối, xuất toán do lỗi dữ liệuTừ kết quả giám định hằng tháng
Hiệu quả vận hànhThời gian bác sĩ dành cho ghi chép mỗi caKhảo sát mẫu hoặc dữ liệu nhật ký phần mềm
Hiệu quả vận hànhChi phí in ấn, phim, lưu kho hồ sơSo với cùng kỳ trước triển khai
An toàn, ổn địnhThời gian hệ thống sẵn sàng; số sự cố an toàn thông tinGiám sát hệ thống; nhật ký sự cố
An toàn, ổn địnhKết quả diễn tập khôi phục dữ liệuThời gian khôi phục thực tế so với mục tiêu đề ra

Một mẹo nhỏ: chọn ba đến năm chỉ số ở giai đoạn đầu, công khai trong giao ban hằng tuần. Chỉ số càng gắn với việc hằng ngày của bác sĩ, điều dưỡng thì càng dễ tạo động lực thay đổi.

Bảo vệ dữ liệu sức khoẻ khi chuyển đổi số

Bệnh án giấy bị lộ thường chỉ ảnh hưởng vài người. Một cơ sở dữ liệu bệnh án bị lộ có thể ảnh hưởng hàng trăm nghìn người cùng lúc. Vì vậy, bảo vệ dữ liệu phải được thiết kế ngay từ giai đoạn 1, không phải “bổ sung sau”.

Lưu ý pháp lý: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (ban hành 26/06/2025, hiệu lực 01/01/2026) có Điều 26 riêng cho thông tin sức khoẻ. Việc thu thập, xử lý phải có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu, trừ các trường hợp luật cho phép không cần đồng ý. Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sức khoẻ không được cung cấp dữ liệu cho bên thứ ba là tổ chức dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm nhân thọ, trừ khi chủ thể yêu cầu bằng văn bản hoặc thuộc trường hợp luật định. Đơn vị phát triển ứng dụng y tế phải tuân thủ đầy đủ quy định. Nghị định 356/2025/NĐ-CP xếp thông tin về tình trạng sức khoẻ vào nhóm dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Mức phạt hành chính theo Luật 91/2025/QH15 có thể tới 5% doanh thu năm trước với vi phạm về chuyển dữ liệu xuyên biên giới, và tới 3 tỷ đồng với các vi phạm khác đối với tổ chức.

Song song, Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 (Điều 69) yêu cầu hồ sơ bệnh án được lưu giữ và giữ bí mật, và quy định rõ ai được tiếp cận, mượn, sao chụp trong từng trường hợp. Những quy định này áp dụng cho cả bệnh án điện tử.

Các biện pháp tối thiểu nên có:

  • Phân quyền theo vai trò: bác sĩ chỉ xem người bệnh mình phụ trách; truy cập ngoài phạm vi phải ghi lý do.
  • Nhật ký truy cập không sửa được: ai mở, sửa hồ sơ nào, lúc nào.
  • Mã hoá dữ liệu khi lưu và khi truyền; không gửi kết quả qua ứng dụng nhắn tin cá nhân.
  • Sao lưu tách biệt và diễn tập khôi phục để chống mất dữ liệu do mã độc tống tiền.
  • Thoả thuận xử lý dữ liệu với nhà cung cấp phần mềm, dịch vụ đám mây.
  • Quy trình thông báo vi phạm và đầu mối chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Không đưa dữ liệu người bệnh vào công cụ AI công cộng chưa được cơ sở phê duyệt.

Ngành giáo dục đang đi một lộ trình có nhiều điểm giống y tế: định danh người học, học bạ số, dữ liệu trẻ em cần bảo vệ đặc biệt. Bạn có thể so sánh trong bài chuyển đổi số trong giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Chuyển đổi số trong y tế gồm những gì?

Gồm các trụ cột chính: phần mềm quản lý bệnh viện (HIS, LIS, RIS-PACS), hồ sơ bệnh án điện tử, hồ sơ và sổ sức khoẻ điện tử, khám BHYT bằng căn cước gắn chip hoặc VNeID, thanh toán không tiền mặt, đơn thuốc điện tử, khám, chữa bệnh từ xa và khai thác dữ liệu, trong đó có AI.

Thông tư 46/2018/TT-BYT về bệnh án điện tử còn hiệu lực không?

Không. Thông tư 46/2018/TT-BYT đã hết hiệu lực. Văn bản đang áp dụng là Thông tư 13/2025/TT-BYT hướng dẫn triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, hiệu lực từ 21/07/2025.

Bệnh án điện tử có giá trị pháp lý như bệnh án giấy không?

Có. Điều 69 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định hồ sơ bệnh án lập bằng giấy hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý như nhau, với điều kiện bệnh án điện tử được lập, ký, lưu trữ đúng quy định.

Phòng khám tư nhân có bắt buộc làm bệnh án điện tử không?

Theo Thông tư 13/2025/TT-BYT, các cơ sở khám, chữa bệnh không phải bệnh viện nhưng có người bệnh điều trị nội trú, điều trị ban ngày hoặc điều trị ngoại trú phải hoàn thành hồ sơ bệnh án điện tử chậm nhất ngày 31/12/2026. Riêng đơn thuốc điện tử, các cơ sở này phải thực hiện trước 01/01/2026. Cơ sở nên đối chiếu loại hình giấy phép của mình với văn bản gốc.

Sổ sức khoẻ điện tử khác hồ sơ bệnh án điện tử thế nào?

Bệnh án điện tử là hồ sơ chi tiết của một đợt khám, điều trị, do cơ sở y tế lập và quản lý. Sổ sức khoẻ điện tử là bản tóm tắt quá trình phòng bệnh, khám, chữa bệnh của cá nhân, tích hợp trên VNeID để chính người dân tra cứu và dùng thay giấy tờ liên quan.

Đi khám bảo hiểm y tế chỉ cần căn cước được không?

Được. Theo Bộ Y tế, 100% cơ sở khám, chữa bệnh đã triển khai khám BHYT bằng căn cước gắn chip; người dân cũng có thể dùng ứng dụng VNeID. Để thuận tiện, bạn nên kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức 2 và kiểm tra trước thông tin thẻ BHYT trên VNeID.

Bệnh nào được khám, chữa bệnh từ xa?

Thông tư 30/2023/TT-BYT ban hành danh mục 50 bệnh, tình trạng bệnh được khám, chữa bệnh từ xa, gồm một số bệnh mạn tính đang theo dõi, một số bệnh tâm thần kinh, da liễu, tai mũi họng và chăm sóc sau điều trị ung thư. Người hành nghề quyết định ca nào phù hợp và chịu trách nhiệm về chẩn đoán, đơn thuốc.

Chuyển đổi số y tế và AI trong y tế khác nhau thế nào?

Chuyển đổi số y tế là thay đổi toàn bộ hạ tầng, dữ liệu và quy trình của hệ thống. AI là một nhóm công nghệ chạy trên nền dữ liệu số đó, như đọc ảnh chẩn đoán hay cảnh báo nguy cơ. Không có bệnh án điện tử và dữ liệu chuẩn hoá, AI gần như không có dữ liệu tốt để dùng.