Trả lời nhanh: Tài sản số (digital asset) là tài sản theo Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số; được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử. Định nghĩa này nằm ở Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026.
Điểm chính
- Tài sản số là khái niệm rộng, gồm ba nhóm: tài sản ảo, tài sản mã hoá và tài sản số khác. Tiền mã hoá chỉ là một phần.
- Không phải thứ gì “số” cũng là tài sản số. Nó phải là tài sản theo Bộ luật Dân sự: có giá trị kinh tế và có người nắm quyền.
- Về nguyên tắc, tài sản số mua bán, tặng cho và để lại thừa kế được. Khó khăn thực tế nằm ở quyền truy cập và điều khoản của nền tảng.
- Từ 01/07/2026, cá nhân chuyển nhượng tài sản số chịu thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
- Phân loại chi tiết nhóm “tài sản số khác” do Chính phủ quy định, nên cần theo dõi văn bản hướng dẫn.
Mục lục
- Tài sản số là gì theo pháp luật Việt Nam?
- Tài sản số gồm những loại nào?
- Ví dụ tài sản số thường gặp
- Tài sản số hoạt động như thế nào?
- Ai sở hữu tài sản số và quyền sở hữu được xác lập thế nào?
- Tài sản số có được để lại thừa kế không?
- Thuế đối với tài sản số được tính thế nào?
- Nhà nước quản lý tài sản số như thế nào?
- Tài sản số mang lại lợi ích và rủi ro gì?
- Doanh nghiệp nên quản lý tài sản số ra sao?
- Câu hỏi thường gặp
Bài viết cung cấp thông tin chung, cập nhật đến tháng 10/2026, không phải tư vấn pháp lý, thuế hay đầu tư cho trường hợp cụ thể.
Tài sản số là gì theo pháp luật Việt Nam?
Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 14/06/2025, hiệu lực từ 01/01/2026) định nghĩa:
“Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.”
Có thể tách định nghĩa thành bốn vế:
- Là tài sản theo Bộ luật Dân sự. Tài sản số không đứng ngoài luật dân sự. Nó là tài sản như mọi tài sản khác, chỉ khác hình thức tồn tại.
- Thể hiện dưới dạng dữ liệu số: một tệp, một bản ghi, một số dư, một token (đơn vị số) trên sổ cái.
- Có vòng đời trên môi trường điện tử: tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao mà không cần giao vật hữu hình.
- Xác thực bằng công nghệ số: tài khoản, chữ ký số, khoá mật mã, sổ cái phân tán cho biết ai đang nắm tài sản.
Định nghĩa đã thay đổi trong quá trình soạn thảo. Theo Báo Đại biểu Nhân dân ngày 23/11/2024, dự thảo khi đó mô tả tài sản số là “tài sản vô hình, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số”. Bản cuối cùng chọn cách neo thẳng vào Bộ luật Dân sự.
Vì sao “neo” vào Bộ luật Dân sự lại quan trọng?
Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Điều 115 giải thích quyền tài sản là “quyền trị giá được bằng tiền”. Khi tài sản số được xác định là tài sản theo Bộ luật Dân sự, các cơ chế quen thuộc như quyền sở hữu, mua bán, tặng cho, thừa kế, bồi thường có điểm tựa để áp dụng.
Luật không nói tài sản số thuộc “vật”, “tiền”, “giấy tờ có giá” hay “quyền tài sản”. Cách hiểu phổ biến là nhiều tài sản số gần với quyền tài sản, nhưng vấn đề này sẽ rõ hơn qua văn bản hướng dẫn và thực tiễn xét xử. Luật Dữ liệu 60/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025) cũng đi theo hướng đó: khoản 15 Điều 3 quy định quyền của chủ sở hữu dữ liệu đối với dữ liệu “là quyền tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự”.
Dữ liệu số khác tài sản số ở đâu?
Mọi tài sản số đều là dữ liệu số, nhưng điều ngược lại không đúng. Bản scan sổ đỏ là dữ liệu số, nhưng quyền sử dụng đất vẫn gắn với giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký, không chuyển đi khi bạn gửi tệp ảnh. Chuyển giấy tờ sang dạng số như vậy là số hoá, không tạo ra tài sản mới. Ngược lại, tên miền đã đăng ký hay token trong ví có giá trị kinh tế và có người nắm quyền, nên có cơ sở để xem là tài sản số.
Tài sản số gồm những loại nào?
Khoản 1 Điều 47 Luật 71/2025/QH15 cho phép phân loại theo một hoặc một số tiêu chí: mục đích sử dụng, công nghệ, hoặc tiêu chí khác. Khoản 2 liệt kê ba nhóm.
Tài sản ảo trên môi trường điện tử
Theo điểm a khoản 2 Điều 47, đây “là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư”. Nhóm này nhận diện theo mục đích. Tên tiếng Anh thường dùng là “virtual asset”. Vì gắn với trao đổi, đầu tư, nhóm này được chú ý đặc biệt về phòng, chống rửa tiền, một nội dung quản lý tại điểm c khoản 1 Điều 48.
Tài sản mã hoá
Theo điểm b khoản 2 Điều 47, đây “là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao”. Nhóm này nhận diện theo công nghệ và có thị trường thí điểm riêng theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. Định nghĩa chi tiết, cơ chế thí điểm và xử phạt được phân tích trong bài tài sản mã hoá. Các dạng phổ biến trong nhóm này được phân biệt ở bài coin và token.
Vì hai nhóm đầu dùng hai tiêu chí khác nhau, một tài sản có thể vừa dùng để đầu tư, vừa xác thực bằng mã hoá. Cách xếp loại cụ thể phụ thuộc văn bản hướng dẫn.
Tài sản số khác
Điểm c khoản 2 Điều 47 chỉ ghi “Tài sản số khác”. Khoản 2 Điều 48 giao Chính phủ quy định phân loại nhóm này “phù hợp với thực tiễn, yêu cầu quản lý trong ngành, lĩnh vực”. Đây là nhóm mở cho tài sản đủ bốn vế của Điều 46 nhưng không thuộc hai nhóm đầu, ví dụ tên miền, vật phẩm trò chơi, nội dung số, bộ dữ liệu.
Những gì bị loại trừ?
Tài sản ảo và tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo pháp luật về dân sự, tài chính. Các thứ này đã có luật riêng. Ví dụ, Nghị định 52/2024/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2024) xác định tiền điện tử là giá trị tiền Việt Nam đồng lưu trữ trên phương tiện điện tử, thuộc phạm vi quản lý của ngành ngân hàng.
| Nhóm | Tiêu chí | Căn cứ | Tình trạng quản lý (10/2026) |
|---|---|---|---|
| Tài sản ảo | Mục đích: trao đổi, đầu tư | Điểm a khoản 2 Điều 47 | Chờ hướng dẫn chi tiết |
| Tài sản mã hoá | Công nghệ: xác thực bằng mã hoá | Điểm b khoản 2 Điều 47; Nghị quyết 05/2025/NQ-CP | Thí điểm 5 năm từ 09/09/2025; xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP |
| Tài sản số khác | Không thuộc hai nhóm trên | Điểm c khoản 2 Điều 47; khoản 2 Điều 48 | Chính phủ quy định phân loại; áp dụng luật chuyên ngành |
Ví dụ tài sản số thường gặp
Bảng dưới đây là ví dụ minh hoạ. Cột “nhóm có thể thuộc” là nhận định sơ bộ theo câu chữ của Luật, không phải kết luận pháp lý.
| Ví dụ | Ai kiểm soát thực tế? | Nhóm có thể thuộc | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Token trong ví tự lưu ký | Người giữ khoá riêng | Tài sản mã hoá | Mất khoá là mất quyền truy cập |
| NFT | Người giữ khoá riêng | Tài sản mã hoá | Giữ NFT không tự động có bản quyền tác phẩm gắn kèm |
| Token đại diện tài sản thực | Tổ chức phát hành và người giữ token | Tài sản mã hoá | Giá trị phụ thuộc tài sản thật, xem token hoá tài sản thực |
| Tên miền | Nhà đăng ký, theo hợp đồng | Tài sản số khác | Quyền sử dụng có thời hạn, phải gia hạn |
| Vật phẩm trong trò chơi | Nhà phát hành | Tài sản số khác hoặc tài sản ảo, tuỳ hướng dẫn | Điều khoản thường cấm mua bán ngoài hệ thống |
| Tài khoản mạng xã hội có thu nhập | Nền tảng | Tài sản số khác, nếu được công nhận | Có thể bị khoá; thường không cho chuyển nhượng |
| Sách điện tử, nhạc, phim đã mua | Nhà cung cấp | Thường là quyền sử dụng theo giấy phép | Thường không được bán lại |
| Dữ liệu khách hàng, mã nguồn | Doanh nghiệp | Tài sản số khác, kèm quyền sở hữu trí tuệ | Phải tuân thủ pháp luật dữ liệu |
| Số dư ví điện tử, tài khoản ngân hàng | Ngân hàng, trung gian thanh toán | Bị loại trừ khỏi tài sản ảo, tài sản mã hoá | Dạng số của tiền pháp định |
Tài sản số hoạt động như thế nào?
Mọi tài sản số đi qua cùng vòng đời mà Điều 46 nêu: tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác thực. Khác biệt lớn nhất nằm ở câu hỏi: ai giữ “sổ ghi chép” về việc bạn sở hữu?
- Nền tảng giữ hộ. Số dư trò chơi, tệp trên đám mây, kênh mạng xã hội, tài khoản trên sàn tập trung đều nằm trong cơ sở dữ liệu của nhà cung cấp. Bạn chứng minh mình là chủ bằng mật khẩu, OTP, sinh trắc học. Việc bán, tặng hay để lại tài sản phải theo điều khoản dịch vụ (terms of service).
- Tự lưu ký trên blockchain. Sổ ghi chép là sổ cái phân tán do nhiều máy tính duy trì. Quyền điều khiển gắn với khoá riêng (private key). Ai có khoá thì ký được giao dịch; mạng lưới chỉ kiểm tra chữ ký, không kiểm tra danh tính. Cơ chế giữ khoá, ví nóng, ví lạnh có trong bài ví blockchain.
Ai sở hữu tài sản số và quyền sở hữu được xác lập thế nào?
Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Với tài sản số, các quyền này có thể bị tách rời. Bạn có thể là chủ sở hữu hợp pháp nhưng không còn kiểm soát được vì quên mật khẩu ví. Ngược lại, kẻ gian lấy được khoá riêng có thể kiểm soát tài sản mà không có quyền sở hữu.
Điểm a và b khoản 1 Điều 48 Luật 71/2025/QH15 đưa việc “xác lập quyền sở hữu tài sản số” và “quyền, nghĩa vụ của các bên” vào nội dung quản lý, giao Chính phủ quy định chi tiết. Trong lúc chờ, quyền sở hữu thường được chứng minh bằng ba loại bằng chứng:
- Kỹ thuật: khả năng ký giao dịch từ một địa chỉ, quyền đăng nhập, lịch sử giao dịch.
- Hợp đồng: hợp đồng mua bán, hoá đơn, xác nhận của nền tảng, điều khoản dịch vụ.
- Nguồn gốc: tài sản được tạo ra hoặc mua bằng tiền từ đâu, có hợp pháp không.
Mua trên mạng có phải lúc nào cũng là “sở hữu”?
Không. Nhiều thứ bạn “mua” thực chất là giấy phép sử dụng. Trang hỗ trợ của Apple cho biết người liên hệ kế thừa (Legacy Contact), thêm được từ iOS 15.2, truy cập được ảnh, tin nhắn, ghi chú, tệp và bản sao lưu của người đã mất. Nhưng họ không truy cập được phim, nhạc, sách, gói thuê bao đã mua, cũng như mật khẩu, thông tin thanh toán trong iCloud Keychain. Với NFT cũng vậy: giữ NFT gắn với một bức tranh số không có nghĩa bạn có bản quyền bức tranh, trừ khi hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả nói rõ.
Thế giới xác định quyền với tài sản số ra sao?
| Khung pháp lý | Phạm vi | Cách tiếp cận |
|---|---|---|
| Luật 71/2025/QH15 (Việt Nam) | Mọi tài sản số | Neo vào Bộ luật Dân sự; chia ba nhóm; Chính phủ quy định chi tiết |
| Nguyên tắc UNIDROIT về Tài sản số và Luật tư (thông qua tại phiên 102 Hội đồng điều hành, Rome, 10–12/05/2023) | “Bản ghi điện tử có khả năng chịu sự kiểm soát” | Bộ nguyên tắc mẫu; dùng khái niệm kiểm soát (control): có quyền hưởng lợi ích, ngăn người khác hưởng, và chuyển các khả năng đó cho người khác |
| Đạo luật Tài sản (Tài sản số và các vấn đề khác) 2025 của Anh, ngày 02/12/2025 | Mọi thứ có bản chất số, điện tử; áp dụng cho Anh, xứ Wales, Bắc Ireland | Một thứ không bị loại khỏi quyền tài sản chỉ vì không phải vật chiếm hữu được hay quyền đòi nợ |
| MiCA 2023/1114 (EU), áp dụng toàn bộ từ 30/12/2024 | Chỉ tài sản mã hoá | Quản lý bên phát hành và nhà cung cấp dịch vụ |
Tài sản số có được để lại thừa kế không?
Về nguyên tắc: có. Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di sản gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người đó trong tài sản chung. Điều 624 định nghĩa di chúc là sự thể hiện ý chí nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Vì tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự, tài sản số hợp pháp có thể là di sản, chia theo di chúc hoặc theo pháp luật. Không có di chúc thì chia theo hàng thừa kế tại Điều 651; hàng thứ nhất gồm vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, hưởng phần bằng nhau.
Khi thảo luận dự thảo năm 2024, một số đại biểu Quốc hội đề nghị bổ sung quy định riêng về thừa kế tài sản số (Báo Đại biểu Nhân dân, 23/11/2024). Luật được thông qua không có điều riêng về thừa kế, nên hiện áp dụng quy định chung của Bộ luật Dân sự.
Khó khăn thực tế
- Không ai biết tài sản tồn tại: ví tiền mã hoá hay tên miền có thể không để lại giấy tờ nào trong nhà.
- Có quyền nhưng không truy cập được: thiếu khoá riêng hoặc cụm từ khôi phục, toà án có thể công nhận quyền thừa kế nhưng không ai mở được ví.
- Điều khoản nền tảng: nhiều dịch vụ không cho chuyển tài khoản, người thừa kế thường chỉ được tải dữ liệu hoặc đóng tài khoản.
- Định giá khó: giá biến động mạnh hoặc không có giá thị trường rõ ràng, dễ tranh chấp khi chia.
5 việc nên làm để chuẩn bị
- Lập danh mục tài sản số: tên, nơi lưu giữ, giá trị ước tính, giấy tờ chứng minh nguồn gốc; cập nhật định kỳ.
- Tách danh mục và thông tin truy cập: di chúc nêu tài sản và người nhận; khoá, mật khẩu lưu riêng ở nơi an toàn, vì nhiều người có thể đọc di chúc trước khi chia tài sản.
- Dùng tính năng kế thừa của nền tảng: Apple yêu cầu người liên hệ kế thừa có mã truy cập và giấy chứng tử; trình quản lý tài khoản không hoạt động (Inactive Account Manager) của Google cho chọn tối đa 10 người nhận dữ liệu.
- Tránh phụ thuộc một người: với tài sản giá trị lớn, cân nhắc ví nhiều chữ ký hoặc tổ chức lưu ký hợp pháp.
- Lập di chúc đúng hình thức: Điều 627 Bộ luật Dân sự yêu cầu di chúc lập thành văn bản, chỉ di chúc miệng khi không thể lập văn bản; công chứng giúp giảm tranh chấp.
Thuế đối với tài sản số được tính thế nào?
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ 01/07/2026) đưa “thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số” vào nhóm thu nhập khác chịu thuế (điểm d khoản 10 Điều 3). Thuế bằng giá chuyển nhượng nhân 0,1%, áp dụng cho cá nhân cư trú (khoản 2 Điều 19) và không cư trú (khoản 2 Điều 27).
Ví dụ minh hoạ: bán một tài sản số giá 50 triệu đồng, thuế là 50.000 đồng, dù lãi hay lỗ, vì thuế tính trên giá chuyển nhượng.
Với tài sản mã hoá, Thông tư 32/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 hướng dẫn riêng cho giao dịch trong khuôn khổ thí điểm. Với nhận thừa kế, quà tặng, khoản 9 Điều 3 Luật 109/2025/QH15 chỉ liệt kê chứng khoán, phần vốn, bất động sản và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; tài sản số không được nêu đích danh. Khi người thừa kế bán lại tài sản số, lần bán đó chịu thuế 0,1%.
| Tình huống | Đối tượng | Mức thuế | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Chuyển nhượng tài sản số | Cá nhân | 0,1% × giá chuyển nhượng | Luật 109/2025/QH15, từ 01/07/2026 |
| Chuyển nhượng tài sản mã hoá | Tổ chức trong nước | Thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trên thu nhập | Thông tư 32/2026/TT-BTC |
| Chuyển nhượng tài sản mã hoá | Tổ chức nước ngoài | 0,1% × doanh thu từng lần | Thông tư 32/2026/TT-BTC |
| Thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng tài sản mã hoá | Mọi đối tượng | Không chịu thuế | Thông tư 32/2026/TT-BTC |
| Nhận thừa kế, quà tặng là tài sản số | Cá nhân | Không được nêu đích danh; cần đối chiếu hướng dẫn | Khoản 9 Điều 3 Luật 109/2025/QH15 |
Quy định thuế với tài sản số còn mới. Với giao dịch giá trị lớn, bạn nên hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi kê khai.
Nhà nước quản lý tài sản số như thế nào?
Khoản 1 Điều 48 Luật 71/2025/QH15 nêu các nội dung quản lý: tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu; quyền, nghĩa vụ các bên; an toàn, an ninh mạng, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố; thanh tra, xử lý vi phạm; điều kiện kinh doanh dịch vụ tài sản mã hoá. Chính phủ quy định chi tiết.
Đến tháng 10/2026, phần cụ thể nhất là tài sản mã hoá. Nghị định 284/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/09/2026) quy định xử phạt tối đa 100 triệu đồng với cá nhân, 200 triệu đồng với tổ chức. Theo báo Người Quan Sát ngày 07/10/2026, chưa có tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá nào được cấp phép chính thức. Toàn cảnh chính sách được tổng hợp ở bài blockchain tại Việt Nam 2026. Với tài sản ảo và tài sản số khác, trong lúc chờ quy định riêng, luật chuyên ngành tiếp tục áp dụng: pháp luật dữ liệu, sở hữu trí tuệ, viễn thông, ngân hàng.
Tài sản số mang lại lợi ích và rủi ro gì?
| Lợi ích | Rủi ro |
|---|---|
| Chuyển giao nhanh, xuyên biên giới, không cần giao vật | Mất quyền truy cập khi quên mật khẩu, mất khoá riêng |
| Chia nhỏ được, mở rộng khả năng tham gia | Phụ thuộc nền tảng: đóng cửa, đổi chính sách, khoá tài khoản |
| Lưu vết, khó sửa với tài sản trên blockchain | Lừa đảo lấy khoá, trang giả mạo, dự án “ma” |
| Có cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền từ 01/01/2026 | Biến động giá mạnh, nhất là tài sản mã hoá |
| Doanh nghiệp quản trị, định giá được dữ liệu, tên miền, tài khoản thương hiệu | Hướng dẫn chi tiết cho tài sản ảo, tài sản số khác chưa đầy đủ |
Luật công nhận tài sản số không có nghĩa là mọi tài sản số đều an toàn hay đáng mua. Bài viết không khuyến nghị đầu tư vào bất kỳ loại tài sản số nào.
Doanh nghiệp nên quản lý tài sản số ra sao?
Doanh nghiệp thường nắm nhiều tài sản số hơn họ nghĩ: tên miền, trang mạng xã hội, tài khoản quảng cáo, dữ liệu khách hàng, mã nguồn. Rủi ro hay gặp là tài sản đứng tên nhân viên hoặc đối tác; khi họ nghỉ, doanh nghiệp mất quyền kiểm soát. Sáu việc nên làm:
- Kiểm kê: lập sổ tài sản số gồm tên, loại, nền tảng, người quản trị, ngày hết hạn, giá trị ước tính.
- Đứng tên pháp nhân: tên miền, tài khoản quảng cáo, trang thương hiệu đăng ký dưới tên doanh nghiệp.
- Phân quyền: mỗi tài sản có ít nhất hai người quản trị; quyền cao nhất do doanh nghiệp nắm.
- Bàn giao: khi nhân sự nghỉ, thu hồi quyền và đổi thông tin xác thực theo danh sách cố định.
- Hợp đồng và bảo mật: hợp đồng lao động, thuê ngoài nêu rõ tài sản số tạo ra thuộc về ai; bật xác thực hai lớp, sao lưu định kỳ.
- Tuân thủ và cập nhật: tuân thủ pháp luật dữ liệu; theo dõi quy định mới về “tài sản số khác” để điều chỉnh sổ sách, thuế.
Câu hỏi thường gặp
Tài sản số có phải là tiền mã hoá không?
Không hoàn toàn. Tiền mã hoá thuộc nhóm tài sản mã hoá, một trong ba nhóm của tài sản số. Tài sản số còn gồm tài sản ảo và tài sản số khác như tên miền, vật phẩm trò chơi, dữ liệu, tuỳ cách Chính phủ phân loại.
Luật nào định nghĩa tài sản số ở Việt Nam?
Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026: định nghĩa ở Điều 46, phân loại ở Điều 47, quản lý ở Điều 48.
Tiền trong ví điện tử có phải tài sản số không?
Đây là dạng số của tiền pháp định, bị loại trừ khỏi tài sản ảo và tài sản mã hoá. Số dư ví điện tử, tài khoản ngân hàng vẫn theo pháp luật tiền tệ, ngân hàng như Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
Tài khoản game, mạng xã hội có phải tài sản số không?
Có thể, nếu có giá trị kinh tế và có người nắm quyền hợp pháp. Nhưng điều khoản dịch vụ thường giữ quyền kiểm soát cuối cùng và hạn chế chuyển nhượng. Việc xếp loại chính thức chờ quy định của Chính phủ.
Bán tài sản số phải nộp thuế bao nhiêu?
Từ 01/07/2026, cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, kể cả khi bán lỗ, theo Luật 109/2025/QH15.
Người thân có nhận được tài sản số khi chủ sở hữu qua đời không?
Về pháp lý, tài sản số hợp pháp là di sản. Về thực tế, người thừa kế chỉ nhận được nếu biết tài sản tồn tại và có cách truy cập hợp lệ, nên cần lập danh mục và kế hoạch truy cập từ sớm.