Trả lời nhanh: Chuyển đổi số quốc gia là chương trình của Nhà nước nhằm đưa Việt Nam thành quốc gia số qua ba trụ cột: chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Nền tảng là Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020, được nâng tầm bởi Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 và Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026.
Điểm chính
- Quyết định 749/QĐ-TTg đặt tầm nhìn 2030: Việt Nam là quốc gia số; kinh tế số chiếm 20% GDP năm 2025 và 30% năm 2030.
- Nghị quyết 57-NQ/TW giữ mốc 30% GDP năm 2030, thêm tầm nhìn 50% GDP năm 2045 và nhóm 3 dẫn đầu Đông Nam Á về chính phủ điện tử.
- Luật Chuyển đổi số (8 chương, 48 điều) luật hoá chương trình quốc gia, khung kiến trúc và bộ chỉ số đánh giá hằng năm.
- Kết quả không đồng đều: kinh tế số năm 2025 đạt 14,02% GDP, thấp hơn mục tiêu 20%; tài khoản thanh toán và thuế điện tử vượt xa mục tiêu.
Mục lục
- Chuyển đổi số quốc gia là gì?
- Những văn bản nào tạo nên chương trình chuyển đổi số quốc gia?
- Quyết định 749/QĐ-TTg đặt ra tầm nhìn và mục tiêu gì?
- Ba trụ cột chính phủ số, kinh tế số, xã hội số liên kết thế nào?
- Chỉ tiêu đến năm 2025 và 2030 trong Quyết định 749 là gì?
- Nghị quyết 57-NQ/TW thay đổi chương trình chuyển đổi số quốc gia ra sao?
- Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15 đưa chương trình quốc gia vào luật thế nào?
- Kết quả chuyển đổi số quốc gia đến năm 2026 ra sao?
- Ai điều phối chương trình chuyển đổi số quốc gia hiện nay?
- Cách bám theo chương trình chuyển đổi số quốc gia: 7 bước
- Checklist bám sát chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Những hiểu lầm thường gặp về chuyển đổi số quốc gia
- Câu hỏi thường gặp
Nhiều bài viết về chuyển đổi số quốc gia vẫn chỉ chép lại mục tiêu năm 2020, trong khi khung chính sách đã đổi lớn: có Nghị quyết 57-NQ/TW, có một đạo luật riêng, cơ quan đầu mối cũng khác. Bài này giúp bạn đọc đúng chương trình ở thời điểm tháng 10/2026: văn bản nào là căn cứ, chỉ tiêu nào đang được đo, kết quả nào đã kiểm chứng, và cách một tổ chức bám theo chương trình.
Chuyển đổi số quốc gia là gì?
Chuyển đổi số quốc gia là chuyển đổi số ở quy mô cả nước, do Nhà nước dẫn dắt bằng chiến lược, chương trình và luật. Phạm vi của nó bao trùm bộ máy nhà nước, nền kinh tế và đời sống người dân, rộng hơn nhiều so với chuyển đổi số trong một doanh nghiệp.
Khoản 1 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15 định nghĩa: chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số và quy trình số, nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch hơn.
Cần phân biệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia” (một văn bản cụ thể, Quyết định 749/QĐ-TTg) với “chuyển đổi số quốc gia” (cả quá trình, gồm nhiều chiến lược, đề án và luật). Nếu bạn cần định nghĩa chung và lộ trình cho một tổ chức, hãy xem bài chuyển đổi số là gì và lộ trình cho doanh nghiệp.
Những văn bản nào tạo nên chương trình chuyển đổi số quốc gia?
Không có một văn bản duy nhất. Khung chính sách hiện nay có ba tầng, hình thành dần từ năm 2020 đến năm 2026:
- Định hướng của Đảng: Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Luật: Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 với 433/442 đại biểu có mặt tán thành, hiệu lực từ 01/07/2026.
- Chương trình, chiến lược của Chính phủ: Quyết định 749/QĐ-TTg (chương trình gốc) cùng các chiến lược, đề án chuyên đề cho từng trụ cột và cho hạ tầng.
Bên cạnh các mốc trong sơ đồ, Chính phủ còn ban hành Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 sửa đổi Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57 và Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/07/2025 về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Quyết định 505/QĐ-TTg chọn ngày 10/10 làm Ngày Chuyển đổi số quốc gia; ý nghĩa và chủ đề từng năm có trong bài Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.
Quyết định 749/QĐ-TTg đặt ra tầm nhìn và mục tiêu gì?
Quyết định 749/QĐ-TTg do Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ký ngày 03/06/2020, có hiệu lực từ ngày ký. Đây là văn bản đầu tiên biến chuyển đổi số thành một chương trình cấp quốc gia có chỉ tiêu định lượng.
Tầm nhìn, mục tiêu kép và quan điểm
Tầm nhìn đến năm 2030: Việt Nam trở thành quốc gia số, ổn định và thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm công nghệ và mô hình mới. “Mục tiêu kép” là vừa phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, vừa hình thành doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam vươn ra toàn cầu.
Quan điểm được trích nhiều nhất là “chuyển đổi số trước tiên là chuyển đổi nhận thức”. Các quan điểm khác: người dân là trung tâm; thể chế đi trước một bước; nền tảng số là đột phá; an toàn, an ninh mạng là then chốt; cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc.
Sáu nhóm nhiệm vụ tạo nền móng
- Nhận thức: truyền thông, Liên minh Chuyển đổi số, đào tạo kỹ năng số cơ bản cho người dân.
- Thể chế: thử nghiệm có kiểm soát; sửa các luật về công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, viễn thông.
- Hạ tầng số: băng rộng chất lượng cao, 5G, IPv6, Internet vạn vật (IoT).
- Nền tảng số: định danh và xác thực điện tử, thanh toán di động, điện toán đám mây.
- Niềm tin, an ninh mạng: quy tắc ứng xử, tín nhiệm số, cảnh báo sớm sự cố.
- Hợp tác quốc tế, đổi mới sáng tạo: ưu tiên trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain, thực tế ảo.
Tám lĩnh vực ưu tiên
Y tế; giáo dục; tài chính, ngân hàng; nông nghiệp; giao thông vận tải và logistics; năng lượng; tài nguyên và môi trường; sản xuất công nghiệp. Danh sách này quan trọng với doanh nghiệp, vì Luật Chuyển đổi số lấy “ngành, lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số theo Chương trình Chuyển đổi số quốc gia” làm một tiêu chí ưu tiên hỗ trợ.
Ba trụ cột chính phủ số, kinh tế số, xã hội số liên kết thế nào?
Ba trụ cột là đầu ra của chương trình và phụ thuộc lẫn nhau: chính phủ số tạo dữ liệu và dịch vụ nền cho kinh tế số; kinh tế số tạo nguồn lực, sản phẩm cho xã hội số; xã hội số tạo ra người dùng có kỹ năng để hai trụ cột kia vận hành.
- Chính phủ số: cơ quan nhà nước hoạt động trên môi trường số, ra quyết định dựa trên dữ liệu, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình (Điều 31 đến 35 của Luật). Chi tiết: chính phủ số là gì.
- Kinh tế số: phần lõi (công nghệ thông tin, viễn thông, nền tảng) cộng phần số hoá các ngành; chỉ tiêu nổi bật nhất là tỷ trọng trong GDP. Chi tiết: kinh tế số là gì.
- Xã hội số: công dân số, kỹ năng số, thu hẹp khoảng cách số, văn hoá số, bảo vệ trẻ em và hỗ trợ người yếu thế (Điều 40 đến 45). Chi tiết: xã hội số là gì.
Chỉ tiêu đến năm 2025 và 2030 trong Quyết định 749 là gì?
Bảng dưới tổng hợp các chỉ tiêu định lượng của Quyết định 749/QĐ-TTg. Lưu ý “dịch vụ công trực tuyến mức độ 4” là cách phân loại cũ; Luật Chuyển đổi số hiện dùng khái niệm “toàn trình” và “một phần”.
| Trụ cột | Chỉ tiêu | Đến 2025 | Đến 2030 |
|---|---|---|---|
| Chính phủ số | Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 | 80% | 100% |
| Hồ sơ công việc xử lý trên mạng (bộ, tỉnh / huyện / xã) | 90% / 80% / 60% | 100% / 90% / 70% | |
| Cắt giảm thủ tục hành chính | – | 30% | |
| Xếp hạng Chính phủ điện tử (EGDI) của Liên Hợp Quốc | Nhóm 70 nước dẫn đầu | Nhóm 50 nước dẫn đầu | |
| Kinh tế số | Tỷ trọng kinh tế số trong GDP | 20% | 30% |
| Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành | Tối thiểu 10% | Tối thiểu 20% | |
| Tăng năng suất lao động hằng năm | Tối thiểu 7% | Tối thiểu 8% | |
| Xã hội số | Hạ tầng cáp quang, di động | Cáp quang trên 80% hộ gia đình, 100% xã | Phổ cập cáp quang và 5G |
| Dân số có tài khoản thanh toán điện tử | Trên 50% | Trên 80% |
Nghị quyết 57-NQ/TW thay đổi chương trình chuyển đổi số quốc gia ra sao?
Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 không thay thế Quyết định 749. Nó nâng chuyển đổi số lên tầm “đột phá quan trọng hàng đầu”, gắn với khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đặt thêm chỉ tiêu năm 2030 và tầm nhìn 2045. Bốn điểm mới đáng chú ý:
- Người dân và doanh nghiệp là trung tâm và là chủ thể chính, không chỉ là đối tượng thụ hưởng.
- Thể chế là điều kiện tiên quyết, phải đi trước một bước; Luật Chuyển đổi số là một kết quả cụ thể.
- Chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và an ninh dữ liệu là yêu cầu xuyên suốt.
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Tổng Bí thư làm Trưởng ban.
| Tiêu chí | Quyết định 749/QĐ-TTg (2030) | Nghị quyết 57-NQ/TW (2030) |
|---|---|---|
| Kinh tế số trong GDP | 30% | Tối thiểu 30%; tầm nhìn 2045 tối thiểu 50% |
| Chính phủ điện tử | Nhóm 50 nước dẫn đầu EGDI | Nhóm 50 thế giới, nhóm 3 dẫn đầu Đông Nam Á |
| Dịch vụ công trực tuyến | 100% dịch vụ đạt mức độ 4 | Trên 80% người dân, doanh nghiệp sử dụng |
| Thanh toán | Trên 80% dân số có tài khoản thanh toán điện tử | Giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80% |
| Hạ tầng | Phổ cập cáp quang và 5G | 5G phủ toàn quốc |
| Dữ liệu | Ưu tiên cơ sở dữ liệu dân cư, đất đai, y tế | Kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành; hình thành sàn giao dịch dữ liệu |
| Doanh nghiệp | Doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu | Ít nhất 5 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm nước tiên tiến; trên 40% doanh nghiệp có đổi mới sáng tạo |
| Nguồn lực | Ngân sách ưu tiên hoạt động nền tảng | Ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho KH, CN, ĐMST và chuyển đổi số |
Điểm dễ thấy nhất: Nghị quyết 57 chuyển trọng tâm từ “cung cấp được bao nhiêu dịch vụ” sang “bao nhiêu người thực sự dùng”. Đây cũng là tinh thần chủ đề Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026: từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất.
Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15 đưa chương trình quốc gia vào luật thế nào?
Trước năm 2026, chuyển đổi số chủ yếu dựa trên quyết định của Thủ tướng và Luật Công nghệ thông tin năm 2006. Luật Chuyển đổi số có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 (trừ các trường hợp chuyển tiếp tại Điều 48). Các điều khoản gắn trực tiếp với chương trình quốc gia:
| Điều | Nội dung | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Điều 6 | 8 nguyên tắc, gồm lấy người dùng làm trung tâm, khai báo một lần là mặc định, bao trùm, minh bạch, đo lường liên tục | Bắt buộc với cơ quan nhà nước; khuyến khích với khu vực ngoài nhà nước |
| Điều 12 | Thủ tướng phê duyệt Chiến lược quốc gia; Chương trình Chuyển đổi số quốc gia ban hành theo từng thời kỳ; bộ, ngành, địa phương lập kế hoạch phù hợp | Chương trình quốc gia có địa vị pháp lý; kế hoạch 5 năm và hằng năm được bảo đảm kinh phí |
| Điều 13 | Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số do Thủ tướng ban hành | Hệ thống số khu vực công phải tuân thủ, cùng Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia |
| Điều 28, 29 | Thử nghiệm có kiểm soát; bản sao số | Hành lang cho mô hình, công nghệ mới |
| Điều 30 | Bộ chỉ số thống nhất; đánh giá hằng năm quốc gia, bộ, ngành, địa phương | Kết quả dùng để xếp hạng, khen thưởng, ưu tiên kinh phí |
| Điều 37 | Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh | Ưu tiên vùng khó khăn hoặc ngành ưu tiên của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia |
Tinh thần được nhấn mạnh khi thông qua luật là “chuyển đổi trước, số hoá sau”. Ứng dụng công nghệ thông tin là đưa việc đang làm lên máy; chuyển đổi số là thay đổi chính cách làm, cách quản trị và cách cung cấp dịch vụ.
Để thi hành luật, Quyết định 268/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát văn bản (bộ, ngành, địa phương gửi kết quả trong tháng 5/2026, báo cáo Thủ tướng trong tháng 6/2026). Danh mục nghị định quy định chi tiết thực hiện theo Quyết định 2835/QĐ-TTg ngày 31/12/2025.
Kết quả chuyển đổi số quốc gia đến năm 2026 ra sao?
Bảng dưới chỉ đưa số liệu đã đối chiếu với nguồn công bố chính thức hoặc báo chí dẫn cơ quan nhà nước, kèm thời điểm.
| Chỉ số | Mục tiêu, căn cứ | Kết quả kiểm chứng | Nguồn, thời điểm |
|---|---|---|---|
| Kinh tế số trong GDP | 20% năm 2025 (QĐ 749) | 14,02% (khoảng 72,1 tỷ USD); lõi 8,42%, số hoá các ngành 5,6% | Cục Thống kê, công bố đầu tháng 01/2026 |
| Xếp hạng EGDI | Nhóm 70 năm 2025 (QĐ 749); nhóm 50 năm 2025 (QĐ 942) | Hạng 86 năm 2020 và 2022; hạng 71 năm 2024 (điểm 0,7709) | Cơ sở dữ liệu Chính phủ điện tử của Liên Hợp Quốc |
| Hồ sơ trực tuyến toàn trình | 70% năm 2026 (Bộ KH&CN) | 39,98% (khối bộ, ngành 54,46%; khối tỉnh 16,94%) | Bộ KH&CN, số liệu tháng 10/2025 |
| Tài khoản thanh toán | Trên 50% năm 2025 (QĐ 749) | Gần 89% người từ 15 tuổi trở lên | Ngân hàng Nhà nước, hết năm 2025 |
| Định danh điện tử VNeID | Nhiệm vụ của Đề án 06 | Hơn 102,1 triệu hồ sơ định danh; 71,5 triệu tài khoản kích hoạt | Bộ Công an, 02/07/2026 |
| Thuế điện tử | Không có chỉ tiêu riêng trong QĐ 749 | 99,37% doanh nghiệp khai thuế điện tử; hơn 20,3 tỷ hoá đơn điện tử luỹ kế | Ngành thuế, cuối năm 2025 |
| Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư | Nhiệm vụ ưu tiên (QĐ 749) | Vận hành chính thức từ 01/07/2021 với hơn 98 triệu nhân khẩu | Bộ Công an, 07/2021 |
Đọc bảng kết quả thế nào cho đúng?
- Kinh tế số chưa đạt 20%, nhưng phải xem phương pháp đo. Theo Cục Thống kê, tỷ trọng tăng từ 12,87% (2021) lên 14,02% (2025). Một số báo cáo khác từng dẫn con số 18,3% cho năm 2024. Phạm vi và cách tính khác nhau, nên không đặt hai con số cạnh nhau để kết luận tăng hay giảm.
- EGDI tăng 15 bậc nhưng hụt mục tiêu sát nút. Hạng 71 năm 2024 chỉ cách nhóm 70 một bậc, còn xa nhóm 50. Khi chúng tôi kiểm tra, trang dữ liệu của Liên Hợp Quốc chưa hiển thị kết quả khảo sát năm 2026.
- Dịch vụ công có, nhưng làm trọn trên mạng chưa nhiều. Chênh lệch giữa khối bộ, ngành (54,46%) và khối tỉnh (16,94%) cho thấy điểm nghẽn ở địa phương.
- Thanh toán và thuế vượt mục tiêu. Đây là nơi có quy định bắt buộc rõ và lợi ích trực tiếp cho người dùng.
Chúng tôi không đưa tỷ lệ phủ 5G hay cáp quang hộ gia đình năm 2025 vào bảng vì chưa tìm được số liệu tổng kết chính thức để đối chiếu. Mục tiêu năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ là phủ sóng 5G cho 90% dân số, 70% hồ sơ toàn trình và ứng dụng AI cho 100% dịch vụ công thiết yếu.
Ai điều phối chương trình chuyển đổi số quốc gia hiện nay?
Khi ban hành, Quyết định 749 giao Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì. Từ 01/03/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ hoạt động sau hợp nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ cấu theo Nghị định 55/2025/NĐ-CP, trong đó có Cục Chuyển đổi số quốc gia. Bộ máy hiện nay gồm:
- Cấp Đảng: Ban Chỉ đạo Trung ương do Tổng Bí thư làm Trưởng ban.
- Quản lý nhà nước: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì thi hành Luật, xây dựng bộ chỉ số và nền tảng đo lường theo Điều 30.
- Dữ liệu dân cư, định danh: Bộ Công an là nòng cốt của Đề án 06.
- Bộ, ngành, địa phương: ban hành kế hoạch phù hợp chương trình quốc gia và cung cấp dữ liệu đánh giá hằng năm.
Phân tích sâu hơn về khu vực công có tại bài chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước.
Cách bám theo chương trình chuyển đổi số quốc gia: 7 bước
Quy trình dưới đây tổng hợp từ các văn bản đã nêu, dành cho người lập kế hoạch ở sở, ngành, đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp. Đây không phải hướng dẫn chính thức của cơ quan nhà nước.
- Xác định đúng văn bản căn cứ. Tối thiểu gồm Nghị quyết 57-NQ/TW, Luật 148/2025/QH15, Quyết định 749/QĐ-TTg và văn bản chuyên ngành. Ví dụ, kế hoạch chuyển đổi số 2026–2030 của Bộ Công Thương ban hành ngày 09/03/2026 dẫn đồng thời cả ba.
- Chuyển chỉ tiêu quốc gia thành chỉ tiêu của mình. Quốc gia đo tỷ lệ người dùng dịch vụ công trực tuyến, thì một sở nên đo tỷ lệ hồ sơ toàn trình của chính mình, không chỉ đếm số dịch vụ đưa lên mạng.
- Tự đánh giá mức hiện tại. Cơ quan nhà nước dùng bộ chỉ số do cơ quan quản lý ban hành. Doanh nghiệp có thể dùng bộ chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp (DBI).
- Rà soát quy trình trước khi mua phần mềm. Bỏ bước thừa, bỏ yêu cầu nộp lại giấy tờ mà dữ liệu đã có.
- Đặt dữ liệu và kiến trúc lên trước. Khu vực công tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; doanh nghiệp chuẩn hoá dữ liệu khách hàng, sản phẩm, tài chính và áp dụng “khai báo một lần” trong nội bộ.
- Chọn ít nhiệm vụ, làm đến kết quả. Kế hoạch Ngày Chuyển đổi số quốc gia 2026 yêu cầu mỗi bộ, ngành chọn tối thiểu 3 nhiệm vụ trọng tâm, hoàn thành trước 10/10/2026.
- Đo lường và điều chỉnh hằng năm. Luật dùng kết quả đánh giá để phân bổ kinh phí; doanh nghiệp nên làm tương tự với ngân sách công nghệ.
Doanh nghiệp tận dụng chương trình quốc gia thế nào?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có hai điểm tựa chính sách. Một là Điều 37 Luật Chuyển đổi số: Nhà nước hỗ trợ tài chính và hình thức khác, ưu tiên đơn vị ở vùng khó khăn hoặc thuộc ngành ưu tiên của chương trình; nội dung, tiêu chí cụ thể do Chính phủ quy định. Hai là Quyết định 433/QĐ-TTg ngày 16/03/2026 phê duyệt đề án chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026–2030, mục tiêu hỗ trợ ít nhất 500.000 doanh nghiệp, trong đó ít nhất 300.000 doanh nghiệp được hỗ trợ ứng dụng sản phẩm số, nền tảng số và AI.
Mức hỗ trợ cụ thể phụ thuộc nghị định hướng dẫn và kế hoạch của từng địa phương. Hãy kiểm tra văn bản còn hiệu lực khi nộp hồ sơ; bài viết không thay thế tư vấn pháp lý.
Checklist bám sát chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Kế hoạch dẫn đúng Luật 148/2025/QH15 và Nghị quyết 57-NQ/TW, không chỉ Quyết định 749.
- Mỗi mục tiêu có chỉ số đo được, số liệu gốc và người chịu trách nhiệm.
- Đo tỷ lệ sử dụng thực, không chỉ đếm dịch vụ hay phần mềm.
- Dữ liệu dùng chung có danh mục, chủ sở hữu, quy tắc chia sẻ.
- Có phương án an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, xử lý sự cố.
- Có kế hoạch kỹ năng số và kênh hỗ trợ người cao tuổi, người yếu thế.
Những hiểu lầm thường gặp về chuyển đổi số quốc gia
“Quyết định 749 hết hạn năm 2025 nên không còn giá trị”
Sai. Quyết định 749 có định hướng đến năm 2030 và vẫn được dẫn làm căn cứ trong các kế hoạch năm 2026. Điều 12 Luật Chuyển đổi số quy định chương trình quốc gia ban hành theo từng thời kỳ, nên khi có chương trình giai đoạn mới, bạn cần cập nhật căn cứ.
“Đưa dịch vụ lên mạng là xong chính phủ số”
Chưa đủ. Tỷ lệ hồ sơ toàn trình 39,98% vào tháng 10/2025 cho thấy nhiều dịch vụ có trên mạng nhưng người dân vẫn phải bổ sung giấy tờ hoặc đến trực tiếp. Vì vậy Nghị quyết 57 đo bằng tỷ lệ người sử dụng.
“Mọi con số kinh tế số đều so sánh được”
Không. Con số 14,02% của Cục Thống kê và các ước tính khác dùng phương pháp, phạm vi khác nhau. Khi trích dẫn, hãy ghi rõ cơ quan công bố và năm số liệu.
“Chuyển đổi số quốc gia là việc của Nhà nước”
Không đúng. Nghị quyết 57 xác định người dân và doanh nghiệp là chủ thể chính. Phần lớn hoạt động kinh tế số, từ thương mại điện tử đến số hoá sản xuất, diễn ra ở khu vực doanh nghiệp; chỉ tiêu 30% GDP không thể đạt nếu chỉ khu vực công chuyển đổi.
Câu hỏi thường gặp
Chương trình chuyển đổi số quốc gia được ban hành theo văn bản nào?
Theo Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020, phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Từ 01/07/2026, chương trình quốc gia có cơ sở pháp lý tại Điều 12 Luật Chuyển đổi số.
Mục tiêu kinh tế số của Việt Nam là bao nhiêu?
Quyết định 749 đặt 20% GDP năm 2025 và 30% năm 2030. Nghị quyết 57-NQ/TW giữ tối thiểu 30% năm 2030, tầm nhìn tối thiểu 50% năm 2045. Theo Cục Thống kê, năm 2025 kinh tế số chiếm 14,02% GDP.
Luật Chuyển đổi số có hiệu lực khi nào?
Luật số 148/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế Luật Công nghệ thông tin năm 2006.
Cơ quan nào chủ trì chuyển đổi số quốc gia hiện nay?
Bộ Khoa học và Công nghệ, với Cục Chuyển đổi số quốc gia trực thuộc. Ở cấp cao nhất có Ban Chỉ đạo Trung ương do Tổng Bí thư làm Trưởng ban.
Doanh nghiệp có bắt buộc tham gia chương trình không?
Không có thủ tục “đăng ký tham gia”. Tuy nhiên doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định liên quan như hoá đơn điện tử, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng. Nguyên tắc tại Điều 6 Luật Chuyển đổi số bắt buộc với cơ quan nhà nước và được khuyến khích với doanh nghiệp.