Xã hội số là gì? Đặc trưng, quy định và mục tiêu 2030

Trả lời nhanh: Xã hội số là xã hội trong đó cá nhân, tổ chức chủ yếu hoạt động, tương tác thông qua dịch vụ số, hệ thống số, nền tảng số và môi trường số, theo khoản 13 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, có hiệu lực từ 01/07/2026. Đây là một trong ba trụ cột của quốc gia số.

Điểm chính

  • Từ 01/07/2026, “xã hội số” có định nghĩa trong luật. Trước đó, khái niệm này được mô tả trong Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022.
  • Xã hội số có ba đặc trưng: công dân số, kết nối số và văn hoá số.
  • Luật Chuyển đổi số dành 6 điều (Điều 40 đến 45) cho xã hội số: quyền con người trên môi trường số, thu hẹp khoảng cách số, bảo vệ trẻ em, hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật và văn hoá số.
  • Mục tiêu 2030: 95% dân số trưởng thành có điện thoại thông minh, 100% hộ gia đình có cáp quang, trên 70% dân số trưởng thành dùng dịch vụ công trực tuyến.
  • Thách thức lớn nhất hiện nay là kỹ năng, lừa đảo trực tuyến và bảo vệ dữ liệu cá nhân, không còn là thiếu kết nối.
Mục lục
  1. Xã hội số là gì?
  2. Xã hội số nằm ở đâu trong chuyển đổi số quốc gia?
  3. Các đặc trưng của xã hội số là gì?
  4. Luật Chuyển đổi số 2025 quy định gì về xã hội số?
  5. Mục tiêu xã hội số của Việt Nam đến năm 2030 là gì?
  6. Việt Nam đang ở đâu trên hành trình xã hội số?
  7. Xã hội số mang lại lợi ích gì?
  8. Mặt trái và thách thức của xã hội số là gì?
  9. Xã hội số khác xã hội thông tin và Society 5.0 thế nào?
  10. Xã hội số đặt ra yêu cầu gì cho doanh nghiệp?
  11. Câu hỏi thường gặp

Xã hội số là gì?

Hiểu đơn giản, xã hội số (digital society) là xã hội mà việc học, làm việc, mua bán, giao tiếp, khám chữa bệnh và làm thủ tục đều diễn ra chủ yếu trên môi trường số. Công nghệ số trở thành cách làm “mặc định”, không còn là lựa chọn phụ. Ở Việt Nam, khái niệm này đã qua hai mốc chính thức.

Định nghĩa theo Luật Chuyển đổi số 2025

Luật Chuyển đổi số (Luật số 148/2025/QH15) được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, hiệu lực từ 01/07/2026. Khoản 13 Điều 3 định nghĩa: xã hội số là xã hội trong đó cá nhân, tổ chức chủ yếu hoạt động, tương tác thông qua dịch vụ số, hệ thống số, nền tảng số và môi trường số. Bốn cụm từ này cũng được luật giải thích:

  • Dịch vụ số (khoản 14): dịch vụ cung cấp trên môi trường số, như ví điện tử, học trực tuyến.
  • Hệ thống số (khoản 4): tập hợp công nghệ số, dữ liệu, phần mềm, phần cứng, thuật toán, thiết bị kết nối để vận hành dịch vụ số.
  • Nền tảng số (khoản 5): hệ thống thông tin tạo môi trường số để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, ứng dụng gọi xe là ví dụ.
  • Môi trường số (khoản 7): không gian hoạt động, tương tác, giao dịch hình thành từ hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.

Chữ đáng chú ý nhất là “chủ yếu”. Có nhiều người dùng mạng xã hội chưa đủ để thành xã hội số. Phần lớn hoạt động thiết yếu phải chuyển sang môi trường số và vận hành tốt ở đó.

Định nghĩa theo Chiến lược kinh tế số và xã hội số 2022

Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Chiến lược mô tả xã hội số là xã hội tích hợp công nghệ số một cách tự nhiên, mặc định vào mọi mặt đời sống. Người dân được kết nối, thành thạo kỹ năng số để dùng dịch vụ số, từ đó hình thành thói quen số và văn hoá số. Mục đích là giúp người dân hạnh phúc hơn, thụ hưởng an sinh thuận lợi hơn, đưa Việt Nam thành quốc gia số “an toàn, nhân văn và rộng khắp”.

Hai định nghĩa bổ sung cho nhau. Bản 2022 mô tả cái đích: con người, thói quen, văn hoá. Bản 2025 dùng ngôn ngữ pháp lý, gắn với các khái niệm đo được. Khi trích dẫn chính thức từ 01/07/2026, bạn nên dùng định nghĩa trong luật.

Một ví dụ dễ hình dung

Ví dụ minh hoạ. Chị Lan tra thông tin bảo hiểm y tế của con trên ứng dụng định danh, trả học phí bằng mã QR, ký hợp đồng bằng chữ ký số và đặt lịch khám cho mẹ qua cổng bệnh viện. Mọi việc vẫn có thể làm theo cách cũ. Khác biệt là trong xã hội số, cách số thuận tiện nhất, được thiết kế cho số đông, và vẫn có người hỗ trợ ai chưa quen.

Xã hội số nằm ở đâu trong chuyển đổi số quốc gia?

Chương trình Chuyển đổi số quốc gia (Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020) đặt mục tiêu phát triển đồng thời chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Ba thành phần này thường được gọi là ba trụ cột của quốc gia số. Bức tranh tổng thể có trong bài chuyển đổi số là gì.

QUỐC GIA SỐ Mục tiêu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia (QĐ 749/QĐ-TTg) Chính phủ số Nhà nước vận hành trên môi trường số Dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu dân cư, VNeID Kinh tế số Doanh nghiệp tạo giá trị từ dữ liệu, nền tảng số Thương mại điện tử, thanh toán số, phần mềm Xã hội số Người dân sống, học, làm việc trên môi trường số Công dân số, kết nối số, văn hoá số, an toàn số Chủ đề bài viết này NỀN MÓNG CHUNG Hạ tầng số · Nền tảng số · Dữ liệu số · Năng lực số · An ninh mạng Thiếu một lớp nền, cả ba trụ cột đều yếu đi
Hình 1. Xã hội số là một trong ba trụ cột của quốc gia số, cùng dựa trên một nền móng chung.
Tiêu chíChính phủ sốKinh tế sốXã hội số
Chủ thể trung tâmCơ quan nhà nướcDoanh nghiệp, thị trườngNgười dân, cộng đồng
Câu hỏi chínhNhà nước phục vụ, quản lý bằng dữ liệu ra sao?Giá trị kinh tế tạo ra bằng công nghệ số ra sao?Con người sống, học, làm việc, ứng xử trên môi trường số ra sao?
Thước đo điển hìnhTỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trìnhTỷ trọng kinh tế số trong GDPTỷ lệ người có điện thoại thông minh, kỹ năng số, tài khoản thanh toán
Vị trí trong Luật Chuyển đổi sốChương 6 (Điều 31 đến 35)Chương 7, Mục 1 (Điều 36 đến 39)Chương 7, Mục 2 (Điều 40 đến 45)

Hai trụ cột còn lại có bài riêng: chính phủ số là gì và kinh tế số là gì. Ba trụ cột kéo nhau đi lên: người dân có kỹ năng số thì dịch vụ công trực tuyến mới có người dùng, doanh nghiệp số mới có khách hàng.

Các đặc trưng của xã hội số là gì?

Quyết định 411/QĐ-TTg mô tả xã hội số qua ba đặc trưng cơ bản.

1. Công dân số

Một công dân số cần danh tính số, phương tiện số (thường là điện thoại thông minh), kỹ năng số và tài khoản số. Luật định nghĩa công dân số là cá nhân có khả năng truy cập, sử dụng, tham gia các hoạt động trên môi trường số một cách an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật (khoản 16 Điều 3). Các yếu tố cấu thành được phân tích trong bài công dân số là gì.

2. Kết nối số

Đặc trưng này đo mức phủ cáp quang, mạng di động băng rộng và tỷ lệ người dùng Internet. Quyết định 749 đặt mục tiêu đến 2025 cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình, 100% xã, đồng thời phổ cập 4G/5G và điện thoại thông minh.

3. Văn hoá số

Theo Quyết định 411, văn hoá số đo bằng mức độ người dân dùng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, y tế số và giáo dục số. Khi dùng dịch vụ số thành thói quen, văn hoá số hình thành. Luật Chuyển đổi số mở rộng nghĩa: văn hoá số là các giá trị, chuẩn mực, hành vi ứng xử, hoạt động sáng tạo và chia sẻ nội dung văn hoá trên môi trường số (khoản 1 Điều 45).

Đặc trưng xã hội số Quyết định 411/QĐ-TTg (2022) Nhiệm vụ ưu tiên Điều 40 Luật Chuyển đổi số (2025) Công dân số Danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số, tài khoản số Con người có đủ “đồ nghề” số Kết nối số Phủ cáp quang, di động băng rộng, tỷ lệ người dùng Internet Có đường để đi vào môi trường số Văn hoá số Mức dùng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số, y tế số, giáo dục số Dùng số thành thói quen hằng ngày 1. Phát triển năng lực số Kiến thức, kỹ năng dùng công nghệ 2. Thu hẹp khoảng cách số Vùng khó khăn, nhóm dễ tổn thương 3. Môi trường số an toàn An ninh mạng, bảo vệ trẻ em 4. Bảo vệ quyền con người Quyền công dân trên môi trường số 5. Phát triển văn hoá số Chuẩn mực ứng xử, nội dung số Từ “mô tả xã hội số trông ra sao” đến “Nhà nước phải làm gì để đạt được”
Hình 2. Ba đặc trưng của xã hội số (Quyết định 411/QĐ-TTg) và năm nhiệm vụ ưu tiên để đạt được nó (Điều 40 Luật Chuyển đổi số).

Báo chí, như chuyên trang chuyển đổi số của Báo Nhân Dân, còn phân biệt nghĩa rộng (bao trùm cả chính phủ, kinh tế) và nghĩa hẹp (công dân số và văn hoá số). Bài này dùng nghĩa hẹp, đúng cách Luật Chuyển đổi số chia chương.

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định gì về xã hội số?

Luật có 8 chương, 48 điều. Mục 2 Chương 7 gồm 6 điều về xã hội số.

Điều 40: Yêu cầu và 5 nhiệm vụ ưu tiên

Phát triển xã hội số nhằm giúp tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số một cách thuận tiện, an toàn, hiệu quả. Việc này phải đáp ứng bốn yêu cầu: mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận dịch vụ số, nhất là nhóm dễ bị tổn thương và vùng khó khăn; bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng khi giao dịch điện tử; thúc đẩy ứng xử có trách nhiệm; tuân thủ nguyên tắc chuyển đổi số tại Điều 6.

Năm nhiệm vụ Nhà nước ưu tiên: phát triển năng lực số, thu hẹp khoảng cách số, bảo đảm môi trường số an toàn, bảo vệ quyền con người và quyền công dân trên môi trường số, phát triển văn hoá số.

Điều 41: 8 quyền của con người trên môi trường số

Nguyên tắc nền tảng: quyền con người, quyền công dân được công nhận, bảo vệ và không bị phủ nhận chỉ vì được thực hiện trên môi trường số.

KhoảnQuyền
1Quyền con người không bị phủ nhận vì diễn ra trên môi trường số
2Đăng ký, sử dụng, quản lý tài khoản danh tính điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, chữ ký số
3Được bảo vệ dữ liệu cá nhân
4Được phổ cập năng lực số cơ bản
5Được chọn dùng hoặc ngừng dùng sản phẩm, dịch vụ số khi có thông tin đầy đủ, minh bạch; không bị áp điều kiện bất hợp lý hay phân biệt đối xử
6Được bảo đảm tiếp cận công bằng, an toàn, nhất là đối tượng dễ bị tổn thương
7Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp trên môi trường số
8Được bảo đảm quyền lợi của công dân số theo pháp luật liên quan

Điều 42: Thu hẹp khoảng cách số

Khoảng cách số là sự chênh lệch giữa các nhóm về năng lực số, điều kiện tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi từ hạ tầng số, công nghệ số, dữ liệu số (khoản 19 Điều 3). Nhà nước ưu tiên nguồn lực, với mức bố trí cho biên giới, hải đảo, miền núi, vùng khó khăn cao hơn trung bình cả nước. Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng cho người dân. Doanh nghiệp viễn thông phải cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập.

Điều 43 và 44: Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật

Quyền trẻ em phải được bảo vệ ngay từ giai đoạn thiết kế sản phẩm, dịch vụ số. Gia đình, nhà trường hướng dẫn và giám sát việc truy cập của trẻ. Nội dung số không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo. Theo Luật Trẻ em 2016, trẻ em là người dưới 16 tuổi.

Người cao tuổi, người khuyết tật được miễn, giảm phí xác thực điện tử và phí dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Họ được hướng dẫn khi giao dịch điện tử về thủ tục, y tế, bảo hiểm, an sinh. Doanh nghiệp được khuyến khích làm sản phẩm số đáp ứng tiêu chuẩn hỗ trợ tiếp cận.

Điều 45: Văn hoá số

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn hoá trên môi trường số và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hoá. Nhà nước khuyến khích sáng tạo, phân phối nội dung số hợp pháp, phù hợp truyền thống văn hoá Việt Nam.

Lưu ý: Xã hội số còn chịu điều chỉnh của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026) và Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15. Nội dung bài mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.

Mục tiêu xã hội số của Việt Nam đến năm 2030 là gì?

Quyết định 411/QĐ-TTg đặt các chỉ tiêu xã hội số đến năm 2030:

NhómChỉ tiêu đến 2030Mục tiêu
Công dân sốDân số trưởng thành có điện thoại thông minh95%
Dân số từ 15 tuổi có tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phépTrên 95%
Dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhânTrên 70%
Người trong độ tuổi lao động được đào tạo kỹ năng số cơ bảnTrên 80%
Kết nối số, an toànHộ gia đình được phủ Internet băng rộng cáp quang100%
Người dùng mạng được bảo vệ ở mức cơ bảnTrên 80%
Văn hoá sốDân số trưởng thành dùng dịch vụ công trực tuyếnTrên 70%
Dân số trưởng thành dùng tư vấn sức khoẻ trực tuyến hoặc khám chữa bệnh từ xaTrên 50%
Người dân có hồ sơ sức khoẻ điện tửTrên 95%
Cơ sở đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện mô hình quản trị số, dữ liệu số, kho học liệu số mở100%
Cơ sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông hoàn thiện mô hình tương tự95%

Quyết định 749/QĐ-TTg đặt thêm mục tiêu tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80% vào năm 2030, phổ cập cáp quang và mạng 5G. Về kỹ năng số, Kế hoạch 01-KH/BCĐTW ngày 21/03/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương đặt chỉ tiêu năm 2025: 80% người dân trưởng thành có tri thức và kỹ năng số cơ bản.

Việt Nam đang ở đâu trên hành trình xã hội số?

Không có một chỉ số duy nhất đo “mức độ xã hội số”. Bảng dưới gom các số liệu công khai gần nhất theo từng đặc trưng.

Đặc trưngSố liệu gần nhấtNguồn, thời điểm
Kết nối số85,6 triệu người dùng Internet, khoảng 84,2% dân số; khoảng 16,1 triệu người chưa dùngDataReportal, báo cáo Digital 2026, số liệu cuối 2025
Danh tính sốHơn 102,1 triệu hồ sơ định danh điện tử; 71,5 triệu tài khoản VNeID đã kích hoạtBộ Công an, 02/07/2026
Tài khoản sốGần 89% người từ 15 tuổi có tài khoản thanh toánNgân hàng Nhà nước, hết 2025
Dịch vụ côngTỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình 39,98%; mục tiêu năm 2026 là 70%Bộ Khoa học và Công nghệ, tháng 10/2025 và 31/12/2025
An toàn sốThiệt hại do lừa đảo trực tuyến năm 2025 ước tính trên 6.000 tỷ đồngHiệp hội An ninh mạng quốc gia, 07/01/2026

Ba nhận xét rút ra:

  • Hạ tầng và danh tính đi nhanh, nhờ hạ tầng viễn thông và Đề án 06 (Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022).
  • Thói quen dùng chậm hơn. Có tài khoản chưa có nghĩa là dùng thường xuyên. Tỷ lệ hồ sơ toàn trình dưới 40% cho thấy khoảng cách giữa “có thể” và “đang làm”.
  • An toàn là điểm nghẽn mới. Càng nhiều người lên mạng, lừa đảo càng có nhiều mục tiêu, nhất là người cao tuổi và người mới dùng.

Để thu hẹp khoảng cách kỹ năng, phong trào “Bình dân học vụ số” được Tổng Bí thư Tô Lâm phát động ngày 26/03/2025. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN ngày 29/04/2025. Chi tiết có trong bài kỹ năng số là gì.

Lưu ý khi so số liệu: Các nguồn trên dùng mẫu số khác nhau (tổng dân số, dân số trưởng thành, người từ 15 tuổi). Đừng đặt chúng cạnh chỉ tiêu của Quyết định 411 để tự kết luận “đạt” hay “chưa đạt”. Kết luận chính thức cần dựa trên báo cáo của cơ quan chủ trì.

Xã hội số mang lại lợi ích gì?

  • Với người dân: tiết kiệm thời gian đi lại; người ở vùng xa được học trực tuyến, tư vấn sức khoẻ từ xa; nhận an sinh nhanh và đúng người hơn nhờ dữ liệu kết nối; có thêm cơ hội việc làm như bán hàng trực tuyến, làm việc từ xa.
  • Với doanh nghiệp: khách hàng quen thanh toán số nên chi phí phục vụ giảm; người lao động có kỹ năng số nên dễ triển khai phần mềm, tự động hoá; chữ ký số, định danh điện tử rút ngắn thời gian ký kết và xác minh khách hàng.

Mặt trái và thách thức của xã hội số là gì?

Xã hội số không tự động tốt hơn. Thiếu thiết kế cẩn thận, nó có thể làm sâu thêm bất bình đẳng sẵn có.

  • Khoảng cách số. Theo ITU (công bố 17/11/2025), khoảng 6 tỷ người dùng Internet năm 2025 nhưng 2,2 tỷ người vẫn ngoại tuyến. Tỷ lệ dùng Internet ở thành thị là 85%, nông thôn chỉ 58%.
  • Lừa đảo và tội phạm mạng. Mạo danh cơ quan chức năng, giả giọng bằng AI, đường link giả nhắm vào người kém kinh nghiệm. Luật An ninh mạng 2025 cấm dùng AI hoặc công nghệ mới để giả mạo video, hình ảnh, giọng nói của người khác trái pháp luật.
  • Rủi ro dữ liệu cá nhân. Mọi hoạt động đều để lại dấu vết số. Thu thập quá mức hoặc lộ lọt dữ liệu gây hại trực tiếp cho người dân. Đọc thêm: bảo vệ dữ liệu cá nhân là gì.
  • Trẻ em, tin giả và văn hoá ứng xử. Nội dung độc hại, nghiện thiết bị, bắt nạt trực tuyến và tin giả lan nhanh hơn khả năng kiểm chứng.
  • Phụ thuộc vào hệ thống. Khi dịch vụ chỉ còn cách số, một sự cố có thể làm tê liệt cả quy trình. Vì vậy luật yêu cầu cơ quan nhà nước có phương án xử lý sự cố.

Xã hội số khác xã hội thông tin và Society 5.0 thế nào?

Tiêu chíXã hội thông tinXã hội sốSociety 5.0 (Nhật Bản)
Xuất xứPhổ biến từ cuối thế kỷ 20; quốc tế hoá qua Hội nghị thượng đỉnh thế giới về xã hội thông tin (WSIS) tại Geneva (12/2003) và Tunis (11/2005)Ở Việt Nam: Quyết định 411/QĐ-TTg (2022), Luật Chuyển đổi số (2025)Đề xuất trong Kế hoạch cơ bản về khoa học và công nghệ lần thứ 5, Nội các Nhật thông qua ngày 22/01/2016
Trọng tâmTiếp cận, trao đổi thông tin nhờ công nghệ thông tin, truyền thôngCon người sống, tương tác chủ yếu qua dịch vụ số, nền tảng sốHợp nhất không gian mạng và không gian thực để vừa phát triển kinh tế vừa giải quyết vấn đề xã hội
Vai trò dữ liệuĐược tạo ra, lưu trữ, chia sẻLà đầu vào vận hành dịch vụ và ra quyết địnhĐược AI phân tích rồi phản hồi lại thế giới thực
Ví dụ minh hoạBáo điện tử, thư điện tửĐịnh danh điện tử, thanh toán QR, khám bệnh từ xaDữ liệu cảm biến được AI phân tích để điều phối giao thông

Nói gọn: xã hội thông tin là bước trước, khi thông tin dễ tiếp cận. Xã hội số là bước tiếp theo, khi hoạt động thiết yếu chuyển hẳn lên môi trường số. Society 5.0 là tầm nhìn riêng của Nhật Bản về một “xã hội lấy con người làm trung tâm”.

Xã hội số đặt ra yêu cầu gì cho doanh nghiệp?

Điều 40 đến 45 chủ yếu giao việc cho Nhà nước. Tuy vậy, nhiều nội dung tác động trực tiếp đến doanh nghiệp. Danh sách kiểm tra gợi ý:

  1. Điều khoản rõ ràng, có đường thoát. Khoản 5 Điều 41 cho người dùng quyền chọn dùng hoặc ngừng dùng dịch vụ số. Hãy kiểm tra quy trình huỷ tài khoản, huỷ gói, xoá dữ liệu.
  2. An toàn cho trẻ em. Sản phẩm có thể có người dùng dưới 16 tuổi (trò chơi, học trực tuyến, mạng xã hội) cần tính đến công cụ cho phụ huynh và cảnh báo nội dung (Điều 43).
  3. Hỗ trợ tiếp cận. Chữ lớn, tương phản tốt, hỗ trợ trình đọc màn hình giúp người cao tuổi, người khuyết tật dùng được dịch vụ (khoản 2 Điều 44).
  4. Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Rà soát mục đích thu thập, sự đồng ý, thời hạn lưu trữ, phương án xử lý sự cố.
  5. Đào tạo năng lực số. Khoản 5 Điều 17 Luật Chuyển đổi số yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động đào tạo, phổ cập năng lực số cơ bản cho người lao động.
  6. Chống mạo danh thương hiệu. Công bố kênh chính thức, cảnh báo khách hàng về thủ đoạn giả danh doanh nghiệp.
  7. Giữ kênh hỗ trợ cho người chưa quen dùng, như tổng đài hoặc điểm hỗ trợ trực tiếp.

Để đặt các yêu cầu này vào khung chính sách chung, xem bài chuyển đổi số quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Xã hội số có phải là mạng xã hội không?

Không. Mạng xã hội chỉ là một loại nền tảng số. Xã hội số rộng hơn nhiều, gồm học tập, y tế, thanh toán, thủ tục hành chính, việc làm và cách con người ứng xử với nhau trên môi trường số.

Xã hội số và chuyển đổi số khác nhau thế nào?

Chuyển đổi số là quá trình thay đổi cách hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số (khoản 1 Điều 3 Luật Chuyển đổi số). Xã hội số là một trong ba kết quả quá trình đó hướng tới, cùng chính phủ số và kinh tế số.

Người không dùng điện thoại thông minh có bị bỏ lại không?

Luật đặt nhiều cơ chế để tránh điều này. Điều 40 yêu cầu mọi đối tượng có cơ hội tiếp cận dịch vụ số. Điều 42 ưu tiên nguồn lực cho vùng khó khăn. Điều 35 và Điều 44 yêu cầu hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật. Trên thực tế, nhiều địa phương có tổ công nghệ số cộng đồng và điểm bưu điện hỗ trợ làm thủ tục.

Ai chịu trách nhiệm phát triển xã hội số?

Nhiều bên cùng chịu trách nhiệm. Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp phổ cập dịch vụ số cơ bản (Điều 42). Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phụ trách quy tắc ứng xử văn hoá trên môi trường số (Điều 45). Gia đình, nhà trường hướng dẫn trẻ em (Điều 43). Doanh nghiệp đào tạo năng lực số cho người lao động (Điều 17). Mỗi người dân cũng góp phần qua cách mình dùng và ứng xử trên mạng.

Cá nhân nên bắt đầu từ đâu để sống an toàn trong xã hội số?

Bắt đầu từ ba việc: không chia sẻ mã OTP, mật khẩu hay ảnh giấy tờ tuỳ thân; bật xác thực hai lớp cho tài khoản quan trọng; với cuộc gọi yêu cầu chuyển tiền, hãy cúp máy và gọi lại qua số chính thức.